Điều 6. Hồ sơ thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 2 Quy định này, gồm có:
1) Một trong các tài liệu quy định tại Điều 5 của bản Quy định này;
2) Hồ sơ, tài liệu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm: Biên bản vi phạm, ảnh hoặc băng hình, Quyết định xử phạt, Biên lai nộp tiền phạt (nếu có).
3) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất theo khoản 1, 2 và Điều 50 Luật Đất đai; Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất (nếu có).
4) Bản đồ hiện trạng khu đất, trích đo bản đồ địa chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc trích sao, trích đo bản đồ địa chính có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về ranh giới, vị trí, diện tích đất vi phạm.
5) Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.