vanban.org

Điều 6. Hồ sơ thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 2 Quy định này, gồm có: — Quyết định 59/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 25/05/2015
Hà Nội Ban hành 07/04/2009 Hiệu lực 17/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 59/2009/QĐ-UBND
25/05/201512/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2009/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 2 Quy định này, gồm có:

1) Một trong các tài liệu quy định tại Điều 5 của bản Quy định này;

2) Hồ sơ, tài liệu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm: Biên bản vi phạm, ảnh hoặc băng hình, Quyết định xử phạt, Biên lai nộp tiền phạt (nếu có).

3) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất theo khoản 1, 2 và Điều 50 Luật Đất đai; Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất (nếu có).

4) Bản đồ hiện trạng khu đất, trích đo bản đồ địa chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc trích sao, trích đo bản đồ địa chính có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về ranh giới, vị trí, diện tích đất vi phạm.

5) Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.