Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban: Ban quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Ban quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn trong phạm vi chức năng, quyền hạn quản lý của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 58/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015
Thay thế: 75/2014/QĐ-UBND · 22/12/2014
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
01/01/201575/2014/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem
01/01/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 58/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế .
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Phân loại đất để định giá các loại đất
Điều 4. Nguyên tắc phân vùng đất, phân vị trí đất tại nông thôn; phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất
Điều 5. Quản lý nhà nước về giá các loại đất
Điều 6. Điều chỉnh giá các loại đất
Chương II — GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 7. Giá các loại đất nông nghiệp
Điều 8. Giá đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn:
Điều 9
Điều 10. Giá đất ở tại nông thôn
Điều 11. Phân loại đường phố, phân loại vị trí đất ở tại đô thị
Điều 12. Giá đất ở tại thành phố Huế, các phường của thị xã Hương Thủy và thị xã Hương Trà
Điều 13. Giá đất ở tại thị trấn của các huyện
Điều 14. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Điều 15. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng giá các loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất thì căn cứ vào loại đất có mức giá thấp nhất đã có quy định giá để tính.
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nuớc chuyên dùng:
Điều 19. Giá đất ở thuộc các trục đường trong khu quy hoạch cụm dân cư, khu đô thị mới và các đường phố còn lại của đô thị chưa được nêu trong các phụ lục giá đất ở tại Quy định này được quy định như sau:
Điều 20. Quy định cụ thể một số trường hợp đặc thù về giá đất
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Tổ chức thực hiện
Điều 22
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 12. Giá đất ở tại nông thôn các huyện và thị xã năm 2014
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy