Điều 9. Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị, xã
1. Đối với giá các loại đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá tương đương nhau.
2. Trường hợp khác xử lý như sau:
a) Đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã trong tỉnh: khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện 500 m, đơn giá đất bên huyện có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 02 huyện, thị xã.
b) Đất giáp ranh giữa các xã trong cùng huyện, thị xã: khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các xã vào sâu địa phận mỗi xã 200 m, đơn giá đất bên xã có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 02 xã.
c) Trong từng trường hợp cụ thể do UBND tỉnh quyết định.
d) Cách xác định quy định tại điểm a và b, khoản 2 điều này chỉ áp dụng làm cơ sở để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.