Điều 4. Việc tiếp nhận, phân loại đơn tranh chấp quyền sử dụng đất, đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Người thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến nơi tiếp công dân của các cấp, các ngành phải tuân theo hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân.
2. Cơ quan hành chính Nhà nước không thụ lý đơn để giải quyết trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với đơn tranh chấp đất:
Người yêu cầu giải quyết tranh chấp không có quyền, lợi ích hợp pháp hoặc không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến phần đất mà mình tranh chấp;
Vụ việc chưa được hòa giải;
Vụ việc đã có quyết định, văn bản giải quyết lần 2 của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định, bản án của Tòa án;
Người yêu cầu giải quyết tranh chấp không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật hoặc người đại diện không có giấy tờ để chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình.
b) Đối với đơn khiếu nại:
Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
Có văn bản thông báo đình chỉ hoặc ngưng thụ lý giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.
c) Đối với đơn tố cáo:
Tố cáo về vụ việc đã được người có thẩm quyền giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;
Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;
Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm;
Đơn tố cáo không ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo, người bị tố cáo; đơn tố cáo không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo.
d) Đối với đơn kiến nghị, phản ánh:
Đơn phản ánh, kiến nghị không ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; không rõ nội dung phản ánh, kiến nghị; đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người phản ánh, kiến nghị;
Đơn được gửi cho nhiều cơ quan, nhiều người, trong đó đã gửi đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
3. Cơ quan thực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại thông qua người đại diện là Thủ trưởng cơ quan đó. Thủ trưởng cơ quan có thể ủy quyền cho cấp Phó hoặc người có trách nhiệm trong cơ quan đó để thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại; người được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được ủy quyền.
4. Tổ chức thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu tổ chức được quy định trong quyết định thành lập tổ chức hoặc trong điều lệ của tổ chức đó. Người đứng đầu tổ chức có thể ủy quyền cho cấp phó hoặc người có trách nhiệm trong tổ chức theo quy định của pháp luật để thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại; người được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại theo đúng nội dung được ủy quyền.