vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền và trình tự giải quyết — Quyết định 55/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 16/12/2013 Hiệu lực 26/12/2013 Còn hiệu lực 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 55/2013/QĐ-UBND
26/12/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 83/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền và trình tự giải quyết

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết lần đầu đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

2. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã đã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết và gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác minh, tham mưu, lập hồ sơ giải quyết trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các bên có quyền khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

3. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

4. Trình tự xử lý đơn như sau:

a) Đối với đơn do người tranh chấp nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu đúng thẩm quyền và đầy đủ hồ sơ theo quy định thì cán bộ tiếp công dân làm biên nhận tiếp nhận đơn. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phải báo cáo UBND tỉnh về việc thụ lý đơn và phân công cán bộ thụ lý, đồng thời thông báo cho người tranh chấp biết vụ việc đã được thụ lý.

b) Đối với đơn do bưu điện chuyển đến, nếu chưa đủ chứng cứ cần thiết thì trong thời hạn 10 ngày, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường mời người tranh chấp bổ sung hồ sơ và phân công cán bộ làm biên nhận tiếp nhận đơn, phân công cán bộ thụ lý, báo cáo thông báo về việc thụ lý như quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều này.

c) Nếu nội dung tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản trả lời và hướng dẫn người tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.