Điều 30. Giá đất thu tiền sử dụng đất .
1. Giá đất thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư:
a) Trường hợp đã có quỹ đất tái định cư:
Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được xác định bằng giá đất trong Bảng giá các loại đất của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm có quyết định giao đất nhân hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm có quyết định giao đất
b) Trường hợp chưa có quỹ đất tái định cư:
Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được xác định bằng giá đất trong Bảng giá các loại đất của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhân hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Giá đất thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp không thuộc diện được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư:
Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được xác định bằng giá đất trong Bảng giá các loại đất của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm có quyết định giao đất nhân hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm có quyết định giao đất.
3. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định về thu tiền sử dụng đất.