Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/07/2020
Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 23/09/2022
Sửa đổi, bổ sung: 11/2020/QĐ-UBND · 19/06/2020
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
01/07/202011/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
26/08/201625/2016/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
10/11/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các văn bản sau:
Điều 3
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng .
Điều 5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 6
Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 8
Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Chương III — BỒI THƯỜNG DO HẠN CHẾ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG
Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình hạn chế khả năng sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất hạn chế khả năng sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV
Điều 13. Bồi thường hỗ, trợ đối với nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 kV trở lên
Điều 14. Kinh phí thực hiện
Chương I — V
Điều 15. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 16. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
Điều 17. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 18. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 19. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 20. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 21. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 22. Xem xét hỗ trợ giao đất ở .
Điều 23. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 24. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 25. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
Điều 26. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 27. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 28. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 29. Hỗ trợ tiền thuê nhà.
Điều 30. Giá đất thu tiền sử dụng đất .
Điều 31. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương V — I
Điều 32. Xử lý một số vấn đề phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Điều 33. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 34. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy