vanban.org

Điều 23. Suất tái định cư tối thiểu — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2020 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 23/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 11/2020/QĐ-UBND · 19/06/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/10/2014 Hiệu lực 10/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 22 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 52/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Suất tái định cư tối thiểu

1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất, Điều 27, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 đai được quy định bằng tiền cụ thể như sau:

a) Các phường của thành phố Vũng Tàu: 198.760.000 đồng (một trăm chín mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng.

b) Thành phố Bà Rịa:  79.200.000 đồng (bảy mươi chín triệu hai trăm ngàn đồng.

c) Xã Long Sơn, các thị trấn và huyện Côn Đảo: 70.400.000 đồng (bảy mươi triệu bốn trăm ngàn đồng.

d) Các xã còn lại:  38.400.000 đồng(ba mươi tám triệu bốn trăm ngàn đồng.

2. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.