vanban.org

Điều 19. Bồi thường về di chuyển mồ mả — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2020 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 23/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 11/2020/QĐ-UBND · 19/06/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/10/2014 Hiệu lực 10/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 22 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 52/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Bồi thường về di chuyển mồ mả

Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường các chi phí cụ thể sau:

1. Chi phí đào, bốc, di chuyển và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

- Mộ đất: 3.200.000 đồng/mộ (ba triệu hai trăm ngàn đồng/mộ).

- Mộ xây bán kiên cố: 6.350.000 đồng/mộ (sáu triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng/mộ).

- Mộ xây kiên cố: 9.500.000 đồng/mộ (chín triệu năm trăm ngàn đồng/mộ).

2. Chi phí xây dựng mới tương ứng với loại mồ mả đã thu hồi được thực hiện theo quy định tại quyết định cấp nhà, hạng nhà, giá nhà vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với việc di chuyển mồ mả vắng chủ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hợp đồng với cơ sở dịch vụ mai táng tổ chức bốc mộ, cải táng trên cơ sở mức chi theo chi phí thực tế nhưng không vượt quá chi phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này.