vanban.org

Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2020 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 23/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 11/2020/QĐ-UBND · 19/06/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/10/2014 Hiệu lực 10/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 22 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 52/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

Việc bồi thường chi phí di chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, cụ thể như sau:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Di chuyển trong tỉnh: 6.300.000 đồng/hộ (sáu triệu ba trăm ngàn đồng/01 hộ);

b) Di chuyển sang tỉnh khác: 11.060.000 đồng/hộ (mười một triệu không trăm sáu mươi ngàn đồng/01 hộ).

Khoản 2 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 25/2016/QĐ-UBND, hiệu lực từ 26/08/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ