vanban.org

Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng. — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2020 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 23/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 11/2020/QĐ-UBND · 19/06/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/10/2014 Hiệu lực 10/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 22 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 52/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường bằng tiền cụ thể như sau:

   G x S

Tbt  =  ---------- x T2

     T1

Tbt: Số tiền được bồi thường;

G: Giá đất cụ thể tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất;

 S: Diện tích đất thu hồi;

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại;