vanban.org

Điều 31. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 52/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2020 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 23/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 11/2020/QĐ-UBND · 19/06/2020
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/10/2014 Hiệu lực 10/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 22 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 52/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo Điều 31, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được trích 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%.

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho nhiều dự án trên địa bàn, thì được phép điều hòa mức kinh phí được trích giữa các dự án để tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phù hợp với khối lượng công việc thực tế phải thực hiện cho từng dự án nhưng không vượt quá số kinh phí được trích theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phân bổ như sau :

a) Đối với dự án do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:

- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện        : 10%

- Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện                         : 65%

- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện                   :13%

- Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước      : 2%

- Xã, phường, thị trấn                                                     : 5%

- Sở Tài chính                                                                 : 1%

- Sở Tài nguyên và Môi trường                                        : 2%

- Chi cục Quản lý Đất đai                                                 : 2%

b) Đối với dự án do Tổ chức phát triển quỹ đất Tỉnh thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:

- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện        : 12%

- Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh                             : 65%

- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện                   : 13%

- Xã, phường, thị trấn                                                     :  5%

- Sở Tài chính                                                                : 1%

- Sở Tài nguyên và Môi trường                                        : 2%

- Chi cục Quản lý Đất đai                                                : 2%

c) Đối với các dự án dở dang trường hợp chưa phân bổ kinh phí thì áp dụng phân bổ theo các điểm a, b ở trên.

Điểm d Khoản 2 Điều 31 đã bị bãi bỏ bởi 25/2016/QĐ-UBND, hiệu lực từ 26/08/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ