Điều 7. Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP thì áp dụng Bảng giá chuẩn quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Bảng giá chuẩn thuê nhà ở cũ).
a) Khu vực trung tâm, cận trung tâm, ven nội trong đô thị quy định tại Biểu số 2 của Bảng giá chuẩn thuê nhà ở cũ được xác định theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
b) Việc giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP được thực hiện theo quy định Điều 9 Quy định này.
c) Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tại khoản này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trung tâm Quản lý nhà và chung cư, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng căn cứ các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê nhà thuộc tài sản công theo quy định.
2. Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP áp dụng như giá thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công được xác định theo công thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, cụ thể:
Trong đó:
a) Gt: là giá cho thuê 01m2 sử dụng nhà ở trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).
b) Vđ: là tổng chi phí đầu tư xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình nhà ở xã hội) theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, được phân bổ hàng năm cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê theo nguyên tắc bảo toàn vốn.
b) Tđ: là tổng chi phí đầu tư xây dựng để xây dựng diện tích nhà ở thuộc tài sản công, được xác định như sau:
- Đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công đã được cải tạo, xây dựng lại, Tđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa được quyết toán thì Tđ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với trường hợp nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại hoặc đã được cải tạo xây dựng lại trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nhưng không có hoặc thất lạc hồ sơ cải tạo, xây dựng lại thì Tđ được xác định căn cứ theo Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố năm 2013 tương ứng với loại nhà, công trình của nhà cũ đó; trường hợp đã được cải tạo xây dựng lại từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 nhưng không có hoặc thất lạc hồ sơ cải tạo, xây dựng lại thì Tđ được xác định căn cứ theo Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố đang có hiệu lực tại thời điểm xây dựng, nếu không xác định được thời điểm xây dựng thì Tđ được xác định căn cứ theo Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố có hiệu lực tại thời điểm tính giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo khoản này.
c) r (%/năm): là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người quyết định đầu tư quyết định.
Trường hợp nhà ở cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại hoặc đã được cải tạo xây dựng lại nhưng không có hoặc thất lạc hồ sơ cải tạo, xây dựng lại thì được lấy r = 05%/năm.
d) n: là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng nhà ở cũ như sau:
+ Nhà ở cũ được tạo lập trước ngày 05/7/1994 và chưa được cải tạo, xây dựng lại nhưng bố trí sử dụng từ ngày 05/7/1994, lấy n = 40 năm;
+ Nhà ở cũ được tạo lập trước ngày 05/7/1994 và đã được cải tạo, xây dựng lại trước ngày 01/01/1995, lấy n = 40 năm;
+ Nhà ở cũ được tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại từ ngày 01/01/1995, lấy n = 40 năm - [(năm tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại) - 1995]. Trường hợp n nhỏ hơn 20 năm thì lấy n = 20 năm.
+ Trường hợp không xác định được thời điểm tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại nhà ở cũ thì lấy n = 20 năm.
đ) Bt: là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ cho diện tích sử dụng nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng (=) 0,1% nhân (x) với Tđ.
e) St: là diện tích sử dụng nhà ở cho thuê.
g) K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở các tầng của một khối nhà bằng 1, được xác định theo hệ số phân bổ các tầng quy định tại điểm c Mục 4 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
h) GTGT: thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
i) Số 12: Là số tháng tính trong 01 năm.
3. Trung tâm Quản lý nhà và chung cư, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng căn cứ quy định tại Điều này này xác định giá cho thuê nhà ở cũ để ký hợp đồng cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định.