vanban.org

Điều 5. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ — Quyết định 46/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/12/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 25/12/2024 Hiệu lực 25/12/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ

1. Giá thuê nhà ở công vụ được xác định theo quy định tại Điều 46 Luật Nhà ở năm 2023 và Điều 31 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.

2. Trung tâm Quản lý nhà và chung cư, Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong có trách nhiệm xác định giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan, đơn vị đang quản lý, nhưng phải trong khung giá thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng có trách nhiệm xác định giá cho thuê nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, nhưng phải trong khung giá thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Trường học hoặc cơ sở y tế thì trường học, cơ sở y tế quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định này có trách nhiệm xác định giá cho thuê nhà ở công vụ do đơn vị quản lý vận hành thông qua Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, nhưng phải trong khung giá thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ do UBND tỉnh là đại diện chủ sở hữu như sau:

đồng/m2 thông thủy/tháng

Khung giá thuê nhà ở công vụCó thang máyKhông thang máyGiá tối đa13.50010.300Giá tối thiểu7.9003.500

6. Giá thuê nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng mới; trường hợp mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ hoặc trường hợp giá cho thuê nhà ở công vụ đang sử dụng nằm ngoài khung giá theo quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện như sau:

a) Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này Quy định này có tờ trình gửi Sở Xây dựng đề nghị xem xét về giá thuê hoặc điều chỉnh khung giá thuê nhà ở công vụ, trình UBND tỉnh quyết định.

b) Trong thời gian chưa có giá thuê nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ được tạm thời áp dụng giá thuê nhà ở công vụ do đơn vị quản lý vận hành tự xác định nhưng phải trong khung giá theo khoản 5 Điều này.

c) Trường hợp giá thuê nhà ở công vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cao hơn giá thuê nhà ở công vụ do đơn vị quản lý vận hành đã áp dụng quy định tại b khoản này thì thực hiện truy thu tiền thuê nhà ở công vụ và điều chỉnh lại giá thuê nhà ở công vụ theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Trường hợp giá thuê nhà ở công vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thấp hơn giá thuê nhà ở công vụ do đơn vị quản lý vận hành đã áp dụng quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện hoàn trả lại tiền thuê nhà ở công vụ đã thu vượt mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và điều chỉnh lại giá thuê nhà ở công vụ theo giá do UBND tỉnh quyết định.