Điều 6. Quy định đơn vị tính trong định mức, hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực, hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã và từ ngữ viết tắt
1. Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
a) “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
b) “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
c) “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh.
d) “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
e) “Khoanh/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng khoanh kiểm kê chuyên đề.
2. Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số I; hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh theo Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Khoanh đất quy định tại định mức này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT (các thửa đất liền kề có cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thể hiện trong cùng một khoanh đất).
4. Từ ngữ viết tắt
| Nội dung viết tắt | Viết tắt |
|---|---|
| Cơ sở dữ liệu | CSDL |
| Định mức kinh tế - kỹ thuật | Định mức KTKT |
| Đơn vị tính sản phẩm | ĐVT |
| Bản đồ địa chính | BĐĐC |
| Hiện trạng sử dụng đất | HTSDĐ |
| Biến động đất đai | BĐĐĐ |
| Thống kê đất đai | TKĐĐ |
| Kiểm kê đất đai | KKĐĐ |
| Kỹ sư | KS |
| Kỹ thuật viên | KTV |
| Uỷ ban nhân dân | UBND |
| Văn phòng đăng ký đất đai | VPĐKĐĐ |
| Xã, phường | Cấp xã |