Điều 12. Kiểm kê đất đai chuyên đề về đất khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm
1. Nội dung thực hiện
Kiểm kê diện tích đất khu vực sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua được rà soát, xác định khoanh vẽ trên bản đồ kiểm kê đất đai về vị trí, khu vực, loại đất và năm sạt lở, bồi đắp và tính đến ngày 31/12/2024 theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã.
2. Công việc thực hiện ở cấp xã
a) Công tác chuẩn bị: thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực đất sạt lở, bồi đắp.
b) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất đối với diện tích đất sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.
c) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
d) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất diện tích đất sạt lở, bồi đắp.
đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
e) Tổng hợp diện tích diện tích đất sạt lở, bồi đắp.
g) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất sạt lở, bồi đắp trong 5 năm qua; in và giao nộp sản phẩm.
3. Công việc thực hiện ở cấp tỉnh
a) UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối địa phương về cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu, bản đồ, các tài liệu khác có liên quan và có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất sạt lở, bồi đắp.
b) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất sạt lở, bồi đắp.
c) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất khu vực sạt lở, bồi đắp trên địa bàn tỉnh.
4. Định mức công lao động
Bảng 8
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công nhóm/ĐVT) | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công việc chuẩn bị | ||||
| 1.1 | Cấp xã | ||||
| 1.1.1 | Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ về đất khu vực sạt lở, bồi đắp | Bộ/xã | 1KS3 | 1,00 | |
| 1.1.2 | Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, in ấn biểu mẫu | Bộ/xã | 1KS3 | 0,50 | |
| 1.1.3 | Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ về đất khu vực sạt lở, bồi đắp | Bộ/xã | 1KS3 | 0,50 | |
| 2 | Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất đối với diện tích đất sạt lở, bồi đắp trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1KS3 | 1,00 | |
| 3 | Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP | Bộ/xã | 1KS3 | 2,00 | |
| 4 | Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất diện tích đất sạt lở, bồi đắp | ||||
| 4.1 | Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất do sạt lở, bồi đắp | Khoanh/xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 0,15 0,15 | |
| 4.2 | Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích sử dụng đất do sạt lở, bồi đắp | Bộ/xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 0,50 0,50 | |
| 4.3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất do sạt lở, bồi đắp | Khoanh/xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 0,20 | |
| 5 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | ||||
| 5.1 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số | Khoanh/xã | 1KS3 | 0,10 | |
| 5.2 | Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số | Bộ/xã | 1KTV6 | 0,50 | |
| 5.3 | Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ kiểm kê đất đai) | Bộ/xã | 1KS3 | 0,50 | |
| 5.4 | Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bầy, hoàn thiện bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1KS3 | 1,00 | |
| 6 | Tổng hợp diện tích diện tích đất sạt lở, bồi đắp của địa bàn thực hiện theo phân cấp | ||||
| 6.1 | Cấp xã | Bộ/xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 8,00 | |
| 6.2 | Cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 20,00 | |
| 7 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình đất sạt lở, bồi đắp | ||||
| 7.1 | Cấp xã | Bộ/xã | 1KS3 | 1,00 | |
| 7.2 | Cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 15,00 | |
| 8 | In ấn, phát hành kết quả | ||||
| 8.1 | Cấp xã | Bộ/xã | 1KS3 | 1,00 | |
| 8.2 | Cấp tỉnh | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 5,00 |
Ghi chú:
(1) Trường hợp kiểm kê chuyên đề đất sạt lở, bồi đắp và kiểm kê định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Bảng 8.
(2) Định mức tại Bảng 8 được tính cho mỗi chuyên đề đất sạt lở, bồi đắp cần kiểm kê. Trường hợp một lần kiểm kê thực hiện với nhiều chuyên đề thì chi phí lao động được tính bằng tổng chi phí lao động của từng chuyên đề tính theo định mức tại bảng này.
(3) Các bước công việc tại 4.1 và 4.2 tại Bảng 8 là ngoại nghiệp; các bước công việc còn lại là nội nghiệp.