Điều 29. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các quy định có liên quan đến Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỹ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật. — Quyết định 44/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 12/04/2015
Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 02/04/2015
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
12/04/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
29/08/2010Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 44/2010/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 29
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các văn bản sau:
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản
Điều 4. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 5. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 6. Bồi thường về di chuyển mồ mả và công trình văn hóa, di tích, lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do địa phương quản lý
Điều 7. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 8. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Chương III — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 10. Xử lý một số trường hợp cụ thể khi bồi thường đất
Điều 11. Hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 12. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 13. Hỗ trợ kinh phí để di chuyển
Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 15. Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm
Điều 16. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 17. Hỗ trợ khác
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 18. Bố trí tái định cư
Điều 19. Hỗ trợ tái định cư
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 20. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 21. Trích quỹ phát triển quỹ đất
Điều 22. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
Điều 25. Trách nhiệm của chủ đầu tư và tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 26. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 27. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 28. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29
Điều 30. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy