vanban.org

Điều 18. Bố trí tái định cư — Quyết định 44/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 02/04/2015
Tây Ninh Ban hành 19/08/2010 Hiệu lực 29/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND. ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2010/QĐ-UBND
12/04/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bố trí tái định cư

1. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách. Cụ thể :

a) Trong trường hợp nhiều hộ có chung nguyện vọng chọn lựa cùng địa điểm vị trí nhà ở, đất ở tại khu định cư mới thì việc xét bố trí dựa theo tiêu chuẩn ưu tiên thứ tự sau:

- Hộ bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu tái định cư.

- Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn.

- Hộ có vị trí thuận lợi nơi cũ.

- Hộ có diện tích đất ở bị thu hồi lớn.

- Hộ gia đình chính sách.

Trường hợp không thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên.

b) Đối với hộ không đủ điều kiện được bồi thường đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết bố trí tái định cư thì tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường của dự án quyết định địa điểm, vị trí lô đất, căn hộ để bố trí phù hợp.

2. Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại khoản 1 điều này.

3. Giá đất ở, nhà ở tái định cư, diện tích đất ở, nhà ở tái định cư, chính sách hỗ trợ tại khu tái định cư và phương thức tái định cư:

a) Nguyên tắc xác định giá đất ở, nhà ở tại khu tái định cư

- Giá đất ở, nhà ở tại các khu tái định cư là mức giá đất nền nhà hoặc căn hộ đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Giá bán nhà ở, đất ở tái định cư được cân đối với giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ nơi cũ, đảm bảo cho người bị thu hồi đất có được chỗ ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi cũ.

b) Giá đất ở tại khu tái định cư: Giá đất ở tại khu tái định cư bằng chi phí đã bồi thường và chi phí chuyển mục đích sử dụng cộng (+) với chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng khu dân cư, nhưng không cao hơn giá đất ở (đối với trường hợp giao đất ở) có điều kiện tương ứng tại thời điểm thu hồi đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Giá nhà ở tại khu tái định cư: Bằng giá đất tại khu tái định cư cộng (+) với chi phí đầu tư xây dựng căn hộ.

d) Giá đất ở, nhà ở không ưu đãi tại khu tái định cư (được áp dụng cho các đối tượng không đủ điều kiện được bố trí tái định cư, nhưng có nhu cầu tái định cư và được xét bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật) theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất. Giá đất ở, nhà ở không ưu đãi tại khu tái định cư là giá bán cao hơn giá ưu đãi tại khu tái định cư và thấp hơn giá bán kinh doanh.

đ) Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá đất ở, nhà ở tại khu tái định cư và giá đất ở, nhà ở không ưu đãi tại khu tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt.

e) Diện tích đất ở, nhà ở tái định cư

- Khu vực đô thị không thấp hơn 60 m2/nền hoặc 40 m2/căn hộ;

- Khu vực Nông thôn không thấp hơn 80 m2/nền hoặc 60 m2/căn hộ.

Việc bố trí đất ở, nhà ở tái định cư phải phù hợp với thiết kế quy hoạch của dự án khu tái định cư đã được duyệt.

g) Bố trí tạm cư:

Việc xây dựng khu tái định cư hoặc phương án bố trí tái định cư hoàn chỉnh đến đâu thì mới tổ chức di dời dân đến đó. Trường hợp chủ đầu tư chưa tổ chức bố trí tái định cư được, nhưng do yêu cầu sớm giải phóng mặt bằng để thi công thì các hộ thuộc diện tái định cư sẽ được bố trí vào khu tạm cư do chủ đầu tư xây dựng hoặc thuê của đơn vị khác (chủ đầu tư chịu chi phí thuê).

Trường hợp các hộ này tự thu xếp nơi tạm cư thì được hỗ trợ chi phí thuê nhà tạm cư theo khoản 3 Điều 13 của Quy định này.

4. Bố trí tái định cư

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có từ sáu (06) nhân khẩu trở xuống hoặc có diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc nhỏ hơn hai (02) lần diện tích của lô đất dự kiến bố trí tái định cư thì được bố trí một (01) lô đất (hoặc một căn hộ) trong khu tái định cư.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một căn hộ (có từ bảy (07) nhân khẩu trở lên) hoặc có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên hai (02) đến bốn (04) lần diện tích lô đất dự kiến bố trí tái định cư thì được bố trí hai (02) lô đất (hoặc hai căn hộ) trong khu tái định cư.

c) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên bốn (04) lô đất dự kiến bố trí tái định cư trở lên thì được bố trí ba (03) lô đất (hoặc ba căn hộ) trong khu tái định cư.

d) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bố trí tái định cư, chỉ được một (01) lô đất (hoặc một căn hộ) được hưởng giá đất ở, nhà ở theo giá ưu đãi trong khu tái định cư. Các lô đất (hoặc căn hộ) còn lại phải trả tiền sử dụng đất (hoặc tiền đầu tư xây dựng căn hộ) theo giá không ưu đãi và phải thực hiện đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.

6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người tái định cư

Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm phối hợp với tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án cùng các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị lập các thủ tục hoàn chỉnh để các hộ dân tái định cư được công nhận chủ quyền. Các chi phí lập thủ tục về tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chúng nhận về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán.

7. Trường hợp dự án có số hộ tái định cư ít hoặc để kịp tiến độ giải phóng mặt bằng trong khi khu tái định cư chưa xây xong thì chủ đầu tư có thể mua lại quỹ nhà, đất có sẵn tại các dự án khác ở các khu vực lân cận để thỏa thuận bố trí tái định cư theo yêu cầu của các hộ dân bị ảnh hưởng và đủ điều kiện tái định cư của dự án theo quy định.