vanban.org

Điều 13. Hỗ trợ kinh phí để di chuyển — Quyết định 44/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 02/04/2015
Tây Ninh Ban hành 19/08/2010 Hiệu lực 29/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND. ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2010/QĐ-UBND
12/04/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hỗ trợ kinh phí để di chuyển

1. Mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở.

Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển. Mức hỗ trợ như sau:

a) Di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ mỗi hộ theo mức 5.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ mỗi hộ theo mức 10.000.000 đồng.

b) Trường hợp tháo dỡ, di dời toàn bộ nhà nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất, diện tích đất còn lại đủ để xây dựng lại nhà tại nơi ở cũ (theo quy chuẩn xây dựng) thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời bằng 50% mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh.

2. Hỗ trợ để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt cơ sở sản xuất kinh doanh.

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ toàn bộ kinh phí thực tế để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.

b) Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới nhưng chưa kịp bố trí địa điểm di chuyển thì ngoài mức hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển. Mức hỗ trợ bằng diện tích thuê thực tế (nhưng tối đa không vượt quá diện tích bị thu hồi) nhân (x) với đơn giá thuê.

- Thời gian bắt đầu tính hỗ trợ: Tính từ khi bàn giao toàn bộ mặt bằng;

- Thời gian được hỗ trợ tối đa: Không quá 12 tháng.

c) Đơn giá thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển để tính hỗ trợ giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên ngành xác định theo từng hợp cụ thể của dự án.

3. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở

Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Khu vực các phường, thị trấn: 800.000 đồng/hộ/tháng.

b) Khu vực các xã thuộc thị xã: 600.000 đồng/hộ/tháng.

c) Khu vực các xã còn lại: 400.000 đồng/hộ/tháng.

d) Trường hợp những hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên, thì từ nhân khẩu thứ 05 được hỗ trợ thêm như sau:

 - Khu vực các phường, thị trấn: 200.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

 - Khu vực các xã thuộc thị xã: 150.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

 - Khu vực các xã còn lại: 100.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

4. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực tế thuê nhà nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày di chuyển chỗ ở bàn giao mặt bằng cho công trình.