vanban.org

Điều 15. Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm — Quyết định 44/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 02/04/2015
Tây Ninh Ban hành 19/08/2010 Hiệu lực 29/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND. ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2010/QĐ-UBND
12/04/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp (thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 20 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại Điều 11 và khoản 3 Điều 17 của Quy định này) thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định, còn được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo hình thức bằng tiền bằng một phẩy năm (1,5) lần giá đất nông nghiệp cùng vị trí đất thu hồi theo giá đất quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất.

2. Mức diện tích đất được hỗ trợ tại khoản 1 Điều này theo diện tích thực tế thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 điều này thuộc đối tượng trong độ tuổi lao động, có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được hỗ trợ thêm chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế đào tạo tại các trường dạy nghề mà đối tượng đăng ký học.

Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề thực hiện theo khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

4. Giao UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với tổ chức thực hiện công tác bồi thường chịu trách nhiệm xác định đối tượng của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp để hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án theo đúng quy định.