vanban.org

Điều 9. Quy trình chung về giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025
Đắk Lắk Ban hành 22/11/2022 Hiệu lực 02/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 43/2022/QĐ-UBND
02/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 48/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình chung về giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất

Các dự án đầu tư có sử dụng đất do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc nhà đầu tư đề xuất thực hiện thủ tục theo quy trình chung như sau:

1. Lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:

a) Căn cứ theo đề nghị của nhà đầu tư, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vị trí khu đất, các điều kiện, quy định của pháp luật có liên quan đến việc thực hiện dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy định này để nhà đầu tư tiến hành khảo sát, lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

b) Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Triển khai các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chấp thuận chủ chương đầu tư dự án hoặc quyết định việc triển khai thực hiện dự án đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư:

a) Đối với dự án lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định này.

b) Đối với dự án lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định này.

c) Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy định này.

d) Đối với dự án lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này.

4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 16 Quy định này.

5. Triển khai các thủ tục đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường và các thủ tục có liên quan khác sau khi lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án:

a) Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư, xây dựng sau đây:

- Thông báo thu hồi đất (đối với dự án trên đất chưa thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 62 của Luật Đất đai).

- Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết

- Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

- Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy; thẩm định hồ sơ giao rừng, thuê rừng; bảo vệ môi trường.

- Các thủ tục đất đai, xây dựng.

- Cấp Giấy phép xây dựng.

- Các thủ tục về giao rừng, thuê rừng (đối với dự án có sử dụng đất rừng).

b) Thủ tục đầu tư, xây dựng cụ thể đối với từng hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 15 Quy định này.