Điều 12. Quy trình giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
1. Thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của luật Đầu tư.
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.
2. Triển khai các thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đất đai, đấu giá tài sản và quy định của pháp luật có liên quan khác.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm, nhà đầu tư trúng đấu giá phải thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án với Sở Kế hoạch và Đầu tư và ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo nội dung thỏa thuận đã ký kết với Sở Kế hoạch và Đầu tư trước thời điểm ký kết hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc đã tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần không thành theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá có trách nhiệm xem xét và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư (nếu có) để thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại Điều 14 Quy định này.
3. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư và các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Đầu tư.
4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá.
Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết
Thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng, quy hoạch đô thị.
6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Nhà đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Điều 58 Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của các dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn sử dụng vốn khác quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (trừ dự án đầu tư xây dựng nhóm A theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án đầu tư xây dựng do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Các dự án khác nhà đầu tư tự tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
7. Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy; bảo vệ môi trường
a) Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng; các dự án thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
b) Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp Giấy phép môi trường, đăng ký môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
8. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở
Nhà đầu tư gửi hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế hai bước) đến cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 26 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng về việc bổ sung Điều 83a vào Điều 83 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn. Nhà đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình còn lại.
9. Cấp Giấy phép xây dựng
Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ theo thẩm quyền quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 để thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng.