vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025
Đắk Lắk Ban hành 22/11/2022 Hiệu lực 02/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 43/2022/QĐ-UBND
02/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 48/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các sở, ban, ngành quản lý quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp công bố đầy đủ, công khai thông tin về quy hoạch, danh mục dự án thu hút đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng quản lý của mình, có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin thuộc thẩm quyền quản lý theo đề nghị của nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan đăng ký đầu tư; gửi các nội dung, thông tin về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành theo quy định tại Luật Quy hoạch cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để cung cấp thông tin cho nhà đầu tư; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư, xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.

3. Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư, tăng cường công tác đánh giá, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quy định triển khai thực hiện những nội dung sau:

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, nhà ở, xây dựng, thuế… trong quá trình thẩm định và quản lý các dự án đầu tư, trong đó có dự án đầu tư nước ngoài, tránh phát sinh khiếu kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế.

- Định kỳ đánh giá tình hình hoạt động của các dự án đầu tư theo lĩnh vực, địa bàn được giao, kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp lợi dụng quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh không lành mạnh.

- Tham gia kiểm tra, khảo sát vị trí đầu tư xây dựng; tham gia công tác giám sát, đánh giá đầu tư hoặc kiểm tra định kỳ hay đột xuất dự án đầu tư theo quy định.

- Tăng cường công tác đối thoại, hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư; đối với những nội dung vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định, đồng thời gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định.

- Chủ động rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh định hướng thu hút đầu tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tập trung thu hút đầu tư có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường là tiêu chí đánh giá chủ yếu.

- Tích cực và chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp để cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, chủ động xây dựng và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư phù hợp với tình hình mới.

4. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan khi tiếp nhận hồ sơ dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi về phải tổ chức thẩm định và đánh giá cẩn trọng về công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm, môi trường, suất đầu tư… đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực mà nhà đầu tư có dấu hiệu lợi dụng xuất xứ tại Việt Nam để lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, lẩn tránh thuế.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan xây dựng, thực hiện liên thông thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

6. Phối hợp kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong công tác quản lý các dự án đầu tư:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các sở, ngành và các cơ quan thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất được giao và tiến hành xử lý hành vi vi phạm hành chính đối với nhà đầu tư vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Việc kiểm tra theo kế hoạch phải đảm bảo nguyên tắc trong một năm không được kiểm tra đối với một dự án quá một lần, đối tượng kiểm tra phải được mở rộng theo thứ tự luân phiên, không tập trung vào một số đối tượng cố định, đồng thời khi tiến hành kiểm tra nhiều vấn đề khác nhau đối với cùng một đơn vị phải thực hiện cùng một thời điểm theo hình thức tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành. Kế hoạch kiểm tra phải được gửi đến Thanh tra tỉnh để tổng hợp, theo dõi và điều tiết theo quy định.

b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn lập kế hoạch kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn và phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh tiến hành kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn theo yêu cầu đề ra. Đồng thời chủ động tiến hành kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các dự án đầu tư kinh doanh trên địa bàn theo thẩm quyền quy định hoặc thuộc lĩnh vực được phân cấp quản lý.

c) Khi phát hiện nhà đầu tư có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư kinh doanh, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải buộc chấm dứt hành vi vi phạm và tiến hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi văn bản xử lý vi phạm hành chính đến Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xử lý vi phạm.

d) Trong trường hợp phát hiện và xác định dự án đầu tư đã ngừng hoạt động, cơ quan, đơn vị có liên quan phải thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư biết trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện và xác định việc dự án đầu tư đã ngừng hoạt động, kèm theo hồ sơ, tài liệu có liên quan để có cơ sở xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa - Thể thao và Du lịch (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý chuyên ngành) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công quản lý có trách nhiệm:

a) Chủ động trong công tác quản lý các dự án đầu tư hoạt động theo ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật được phân công theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quy định;

b) Tổng hợp, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong đầu tư thuộc phạm vi thẩm quyền; tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp hỗ trợ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư;

c) Tổ chức hướng dẫn nhà đầu tư về điều kiện đầu tư kinh doanh; thực hiện các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn tương ứng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý theo chuyên ngành dọc; trực tiếp xử lý hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm các quy định về quản lý nhà nước trong việc thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh của nhà đầu tư.

d) Xây dựng báo cáo về số liệu và tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật; quản lý thông tin, số liệu để báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cũng như các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác.

đ) Tổ chức cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh và các loại giấy tờ khác liên quan đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật và theo quy hoạch, kế hoạch và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ban hành. Hướng dẫn và giám sát Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được quản lý theo ngành dọc trong việc thực hiện các quy định về điều kiện kinh doanh đối với nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện thủ tục đầu tư và thực hiện dự án đầu tư.

9. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao không được có hành vi cản trở, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện hoạt động đầu tư, các quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.