vanban.org

Điều 15. Quy trình giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không thông qua đấu giá, đấu thầu thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025
Đắk Lắk Ban hành 22/11/2022 Hiệu lực 02/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 43/2022/QĐ-UBND
02/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 48/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy trình giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không thông qua đấu giá, đấu thầu thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Triển khai thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án không thông quá đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Thực hiện các bước theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này.

2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 12 Quy định này.

3. Triển khai các thủ tục đầu tư, xây dựng:

Các thủ tục tại điểm a có thể thực hiện đồng thời với các thủ tục tại điểm b, c và d.

a) Bước 1: Thông báo thu hồi đất, lập Phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; thu hồi đất, phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai): Thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.

b) Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy định này.

c) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy định này.

d) Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy; bảo vệ môi trường: Nội dung thực hiện như quy định khoản 7 Điều 12 Quy định này.

Ngoài ra, đối với các dự án bảo vệ và phát triển rừng, nhà đầu tư lập Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng gửi đến cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cấp huyện tham gia ý kiến theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và thực hiện thủ tục thẩm định hồ sơ giao rừng, thuê rừng đối với dự án có đề nghị giao rừng, thuê rừng theo quy định của pháp luật lâm nghiệp.

đ) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao rừng, cho thuê rừng (nếu có); Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng (nếu có); Bàn giao đất trên thực địa; xác định đơn giá thuê đất; Ký hợp đồng thuê đất, thuê rừng (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai, lâm nghiệp.

e) Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 8 Điều 12 Quy định này.

g) Cấp Giấy phép xây dựng: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 9 Điều 12 Quy định này.