Điều 13. Quy trình giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu
1. Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đối với các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư:
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.
2. Triển khai các thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan khác theo trình tự như sau:
a) Lập danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ).
b) Tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ).
c) Phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ).
Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư, căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư đồng thời là văn bản quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi công bố danh mục dự án.
d) Công bố danh mục dự án: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ).
đ) Chuẩn bị, nộp và đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ).
e) Nhà đầu tư tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và ký hợp đồng thực hiện dự án: Thực hiện theo quy định của pháp luật đấu thầu.
3. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 12 Quy định này.
4. Triển khai các thủ tục đầu tư, xây dựng:
Thủ tục tại Bước 1 có thể thực hiện đồng thời với thủ tục tại điểm b hoặc điểm c, d.
a) Thông báo thu hồi đất, lập Phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; thu hồi đất, phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai): Thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.
b) Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy định này.
c) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 6 Điều 12 Quy định này.
d) Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy; thẩm định hồ sơ giao rừng, thuê rừng; bảo vệ môi trường: Nội dung thực hiện như quy định khoản 7 Điều 12 Quy định này.
đ) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao rừng, cho thuê rừng (nếu có); Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng (nếu có); Bàn giao đất trên thực địa; xác định đơn giá thuê đất; Ký hợp đồng thuê đất, thuê rừng (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai, lâm nghiệp.
e) Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 8 Điều 12 Quy định này.
g) Cấp Giấy phép xây dựng: Nội dung thực hiện như quy định tại khoản 9 Điều 12 Quy định này.