vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 43/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025
Đắk Lắk Ban hành 22/11/2022 Hiệu lực 02/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 43/2022/QĐ-UBND
02/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 48/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Kịp thời tổng hợp, rà soát nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh đúng thời hạn quy định trong việc giải quyết thủ tục dự án đầu tư có sử dụng đất và công tác quản lý các dự án đầu tư theo thẩm quyền do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, đề xuất.

2. Tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn vướng mắc trong việc giải quyết thủ tục và triển khai thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh do nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành, đơn vị kiến nghị, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp giải quyết vào ngày thứ 5 hàng tuần.

3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, xin ý kiến về những nội dung có liên quan thuộc thẩm quyền xử lý, giải quyết của cơ quan cấp trên.

4. Đăng tải thông tin dự án đầu tư trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh  theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm đăng ký thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm c, d, đ khoản 5 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

5. Tổng hợp, theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị giải quyết các thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư.

6. Theo dõi, chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận, trả kết quả các thủ tục đầu tư theo quy định.