Điều 7. Quy định chung
1. Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, kiến trúc phù hợp với cảnh quan chung khu vực; từng bước hiện đại hóa bộ mặt kiến trúc đô thị. Ưu tiên tập trung cải tạo, chỉnh trang đối với khu vực, tuyến phố có các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chưa đáp ứng yêu cầu của cộng đồng dân cư.
2. Khuyến khích bổ sung phát triển công trình dịch vụ thương mại như: Chợ, bưu điện, ngân hàng, bưu chính viễn thông, dịch vụ thương mại, văn hóa, vui chơi giải trí, trung tâm y tế, các trường học phổ thông...; bổ sung các dịch vụ công cộng thiết yếu hàng ngày cho các cụm dân cư. Từng bước hạ ngầm hệ thống cấp điện, cấp thông tin đã được xây dựng, cải tạo, nâng cấp. Đối với hệ thống đường dây thông tin liên lạc hiện trạng chưa có điều kiện ngầm hóa cần có giải pháp bó gọn đảm bảo mỹ quan đô thị.
3. Duy trì tối đa diện tích mặt nước, cây xanh, công viên, sân chơi, bãi đỗ xe và các tiện ích công cộng hiện có; tăng cường phát triển cây xanh, màng hoa, thảm cỏ, các tiện ích đô thị, công trình giải trí.
4. Khuyến khích việc nhập các thửa đất hiện hữu để tạo thành các lô đất có diện tích lớn hơn phục vụ mục đích xây dựng công trình theo quy hoạch được duyệt.
5. Khuyến khích xã hội hóa xây dựng các công trình phúc lợi công cộng như: Công viên, vườn hoa, các công trình thương mại dịch vụ đa chức năng phục vụ khu dân cư.
6. Khuyến khích chuyển đổi chức năng sử dụng đất các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm sau khi di dời; các khu nhà ở cũ, tạm, không có giá trị nằm bên trong lõi các khu phố để xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ cho khu vực (trường học, nhà trẻ, bệnh viện khu vực, công trình văn hóa, dịch vụ...) và các tiện ích đô thị (cây xanh, bãi đỗ xe...) và phục vụ cho tái định cư.
7. Việc cải tạo khu vực đô thị hiện hữu phải tuân thủ những yêu cầu sau:
a) Cải tạo, chỉnh trang, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới toàn bộ một khu vực hiện hữu phải đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất đai; đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng yêu cầu về hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng và môi trường trong khu vực và với khu vực xung quanh;
b) Trường hợp cải tạo một khu vực để cải thiện, nâng cao điều kiện sống người dân phải đảm bảo kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, sự hài hoà không gian, kiến trúc trong khu vực cải tạo và với khu vực xung quanh;
c) Trường hợp nâng cấp, cải thiện điều kiện hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo an toàn và giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến các hoạt động và môi trường của đô thị;
d) Bảo đảm khai thác tối đa các điều kiện hiện trạng (về đất đai, công trình kiến trúc, xây dựng, cơ sở hạ tầng), hạn chế giải tỏa và di dời dân cư.
8. Yêu cầu đối với kiến trúc cảnh quan khu vực đô thị hiện hữu:
a) Kiến trúc các công trình xây dựng, cải tạo, chỉnh trang phải đảm bảo hài hoà với các công trình xung quanh trong khu vực và cảnh quan đô thị hiện hữu, tuân thủ quy định của đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt;
b) Kiến trúc các công trình trong khu vực đô thị hiện hữu cải tạo chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về quy hoạch, thiết kế xây dựng công trình và quy định của Quy chế này;
c) Đối với các tuyến đường phố cũ: Chỉ giới xây dựng được xem xét đối với từng trường hợp cụ thể đảm bảo phù hợp, hài hòa với các công trình lân cận, liền kề có trước, đảm bảo mỹ quan đô thị và hành lang an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, kênh, mương, kè, cầu, cống).
9. Đối với các công trình bảo tồn:
a) Các công trình bảo tồn trong khu vực đô thị hiện hữu thành phố Lai Châu gồm các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng theo quy định pháp luật về di sản văn hóa;
b) Việc bảo tồn, tôn tạo các công trình di tích văn hóa, lịch sử thực hiện theo các quy định của pháp luật về di sản văn hóa và quy định tại Điều 37 Quy chế này.
10. Đối với các khu vực cấm xây dựng:
a) Khu vực cấm xây dựng gồm các hành lang bảo vệ đường giao thông, hồ công viên, suối, các tuyến hạ tầng kỹ thuật đã được quy định theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt;
b) Việc quản lý quy hoạch, kiến trúc tại khu vực cấm xây dựng thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
11. Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị hiện hữu:
Việc đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị hiện hữu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn lao động; bảo đảm các tiêu chí xây dựng, khoảng cách an toàn với các công trình công cộng; bảo đảm phòng, chống cháy, nổ, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
b) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, ưu tiên ngầm hóa các đường dây, đường ống kỹ thuật; tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí và các tiêu cực khác.
c) Bảo đảm sự tham gia tích cực và hiệu quả của cộng đồng dân cư sở tại.
d) Nội dung, trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong khu vực đô thị hiện hữu phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng và quản lý quy hoạch đô thị.
e) Việc thực hiện dự án tái thiết, cải tạo khu đô thị hiện hữu phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV của Liên Bộ: Xây dựng và Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP;
f) Cấp giấy phép xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành Quy định về quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu và các quy định khác có liên quan;
g) Đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội trong khu vực đô thị hiện hữu: Phải tuân thủ các quy định tại Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và quy định pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng;
12. Xây dựng, quản lý vận hành, khai thác sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường đô thị:
a) Công trình giao thông: Chỉnh trang, cải tạo hệ thống lòng đường, vỉa hè; bổ sung bãi đỗ xe, ưu tiên xây dựng các tiện ích đô thị như chiếu sáng công cộng, biển chỉ dẫn, thông tin du lịch...;
b) Cấp thoát nước: Xây dựng phát triển, bảo trì hệ thống đường ống cấp nước để đảm bảo cung cấp đủ theo tiêu chuẩn, giảm tỷ lệ thất thoát; hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đô thị bảo đảm theo hệ thống thoát nước riêng;
c) Đối với các trục đường tuyến phố chính xây mới các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phải thiết kế ngầm và bố trí các đường dây, đường ống kỹ thuật; đối với những khu vực đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật, khi thiết kế cải tạo, chỉnh trang ưu tiên ngầm hóa các đường dây, đường ống kỹ thuật;
d) Khi đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị thì phải có ý kiến của các cơ quan chức năng có thẩm quyền cho phép;
e) Mở rộng thêm diện tích cây xanh, vườn hoa ở các khu phố; chỉnh trang và bổ sung hệ thống cây xanh ven đường; bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường, kiểm soát ô nhiễm không khí, tiếng ồn;
f) Đảm bảo sự tham gia tích cực và hiệu quả của cộng đồng dân cư trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang theo quy định luật pháp hiện hành;
g) Quy định về đảm bảo an toàn:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, công trình trên công trường xây dựng và dân cư khu vực xung quanh công trình, đối với các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thoả thuận.
- Trường hợp thi công xây dựng tại các khu vực có mật độ xây dựng cao, có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác kế cận, Chủ đầu tư và nhà thầu thi công phải phối hợp với các chủ sử dụng công trình kế cận, đánh giá hiện trạng cho từng công trình, đồng thời lập biện pháp thi công phù hợp, cung cấp thông tin cần thiết gửi UBND xã, phường trước khi thi công để theo dõi, đảm bảo an toàn, không ảnh hưởng đến kết cấu các công trình kế cận.
- Nhà thầu, Chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường, an toàn cho người dân và công trình khu vực xung quanh. Người để xảy ra vi phạm về an toàn thuộc phạm vi quản lý của mình thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
h) Quy định về vệ sinh môi trường đô thị:
- Phát triển hệ thống thu gom rác văn minh, hiện đại đảm bảo thu gom, vận chuyển rác đạt tỷ lệ 100%. Tăng cường công trình vệ sinh công cộng đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan.
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động và bảo đảm môi trường xung quanh bao gồm các biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý chất thải và thu dọn hiện trường. Tuân thủ các quy định về vệ sinh và an toàn trong xây dựng theo QCVN 18:2014/BXD, an toàn diện QCVN 01:2008/BCT và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Đối với những công trình xây dựng trong các khu vực đô thị hiện hữu phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn chất thải, vận chuyển đến nơi quy định. Quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, chất thải phải có biện pháp che chắn, bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường: Xe vận chuyển vật tư, vật liệu xây dựng rời, phế thải xây dựng để gây bụi và làm bẩn môi trường phải được bọc kín, tránh rơi vãi; tránh mang bùn, bẩn trong công trường ra đường phố và hệ thống đường giao thông công cộng.
- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, UBND xã, phường có quyền đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Đối với các dự án thi công cần sử dụng tạm thời diện tích công cộng phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
i) Quy định cụ thể về thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành khai thác sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật: Thực hiện theo các quy định hiện hành và quy định tại các Điều 41, 42, 43 Quy chế này.