vanban.org

Điều 18. Quy định quản lý khu cây xanh, cảnh quan — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Lai Châu Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 28/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu · 43/2018/QĐ-UBND
10/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quy định quản lý khu cây xanh, cảnh quan

1. Quy định chung:

a) Các khu công viên cây xanh đô thị phải được gắn kết với nhau bằng các đường phố có trồng cây và các dải cây để hình thành một hệ thống xanh liên tục. Phải tạo sự kết nối giữa không gian các khu đô thị hiện hữu, khu đô thị mới với không gian các tuyến cảnh quan, công viên cây xanh. Đảm bảo tính liên tục của cảnh quan cây xanh, mặt nước gắn với hệ thống công viên thành phố.

b) Đối với khu vực đô thị cải tạo, khuyến khích các biện pháp gia tăng không gian xanh công cộng. Xây dựng, duy trì và nâng cấp mảng xanh, công viên cảnh quan.

c) Bờ sông, suối phải được kè mái, bố trí rào chắn, lan can, miệng xà nước đảm bảo an toàn, vệ sinh, yêu cầu mỹ thuật phù hợp cảnh quan toàn tuyến.

d) Khuyến khích trồng các loại cây phù hợp với chức năng của các khu vực và tính chất của khu vực đô thị, đảm bảo môi trường sinh thái; lựa chọn loại cây trồng có sự phối hợp màu sắc hài hòa, sinh động tạo nét đặc trưng riêng cho khu vực và cho đô thị.

e) Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật trong khu cây xanh đô thị phải được sự chấp thuận về địa điểm của chính quyền quản lý và thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước đối với từng loại hình hoạt động.

f) Khi cấp phép thi công các công trình ưu tiên lựa chọn phương án tối ưu hạn chế việc chặt hạ, di chuyển cây xanh.

g) Trong trường hợp bắt buộc phải di chuyển, chặt hạ cây xanh phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

h) Những hoạt động được khuyến khích:

- Khuyến khích quy hoạch, trồng cây xanh tập trung tạo thành cụm, làm viên nhằm giảm chi phí chăm sóc và đưa không gian rừng vào trong đô thị.

- Khuyến khích trồng các loại cây có hoa, đặc biệt là các loại cây của vùng Tây Bắc tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong đô thị.

- Khuyến khích các hộ gia đình trồng cây, hoa trên ban công các công trình.

i) Những hoạt động không được phép:

- Hoạt động làm thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên như: San lấp, trồng và chặt phá cây xanh, xây dựng lắp đặt công trình, kinh doanh trái phép trong khu vực công viên, hè, đường ven hồ.

- Các hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang cây xanh, cảnh quan.

- Các hoạt động gây ô nhiễm môi trường tự nhiên, cảnh quan cây xanh.

- Nghiêm cấm các hành vi xâm hại cây xanh đô thị như: Tự ý chặt hạ, đánh chuyển di dời, ngắt hoa, bẻ cành, chặt rễ, cắt ngọn, khoanh vỏ, đốt lửa đặt bếp, đổ rác, chất độc hại, nước nóng, vật liệu xây dựng vào gốc cây; Tự ý xây bục bệ bao quanh gốc cây, giăng dây, giăng đèn trang trí, đóng đinh, treo biển quảng cáo trái phép.

2. Quy định cụ thể:

a) Đối với cây xanh trên đường phố: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Quy định của UBND thành phố Lai Châu về quản lý hệ thống cây xanh đô thị và quy định tại Quy chế này.

b) Đối với cây xanh trong công viên, vườn hoa, quảng trường và các khu vực công cộng khác của đô thị: Theo quy định của quy hoạch chi tiết công viên, quy hoạch chi tiết khu đô thị được duyệt.

c) Đối với cây xanh trong khuôn viên các công trình công cộng, nhà ở và các công trình khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng: Thực hiện theo quy định của quy hoạch chi tiết khu đô thị, thiết kế công trình được cấp thẩm quyền phê duyệt; thỏa thuận kiến trúc hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp.

d) Đối với khu vực cây xanh chưa có quy hoạch đô thị được duyệt:

- Tỷ lệ diện tích đất trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình công cộng phải đạt tối thiểu 30%.

- Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị: Theo quy định tại Khoản 2.6.3. Mục 2.6. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng.

- Tỷ lệ diện tích đất cây xanh tối thiểu trong lô đất xây dựng công trình: theo quy định tại Bảng 2.8, Khoản 2.8.8, Mục 2.8 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng.

- Các chỉ tiêu khác về quy hoạch cây xanh: Theo quy định tại TCXDVN 362: 2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn Thiết kế.

e) Đối với công trình kiến trúc trong khu cây xanh: Chỉ tiêu quản lý về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, hình thức kiến trúc phải tuân thủ quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt; tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về thiết kế quy hoạch, xây dựng và môi trường.

f) Quy định về trồng cây xanh:

- Đối với cây xanh trong công viên - vườn hoa, quảng trường: Cây xanh trồng trong công viên, quảng trường, ven hồ nước, các khu vực công cộng khác của đô thị phải tuân thủ quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên được phê duyệt.

- Quy định trồng cây xanh trên đường phố:

+ Đối với cây bóng mát, mỗi tuyến đường chỉ trồng từ 1-2 loại cây, tạo thành chuỗi, hệ thống cây xanh liên tục, hoàn chỉnh (các loại cây cũ vẫn giữ nguyên, nếu không phù hợp sẽ từng bước thay thế).

+ Đối với những cây xanh hè phố giáp với các hộ gia đình, khuyến khích trồng cây trong phạm vi ranh giới giữa 2 nhà liền kề.

+ Loại cây trồng phải có đặc tính: Thân, cành chắc khoẻ, rễ ăn sâu và không làm phá hỏng các công trình liền kề, phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng, không có độc tố, hoa có màu sắc đẹp.

+ Vỉa hè \leq 2m: Không trồng cây bóng mát.

+ Vỉa hè lớn hơn 2m và nhỏ hơn 3m: Trồng cây thân thẳng, không phát triển nhiều cành ngang; chiều cao nhỏ hơn 10m

+ Vỉa hè từ 3m đến 5m: Trồng cây thân thẳng, không phát triển nhiều cành ngang; chiều cao từ 10-15m.

+ Vỉa hè \geq 5m: Trồng cây lâu năm, chiều cao tối đa 20 m.

+ Cây xanh đưa ra trồng phải đảm bảo tiêu chuẩn: Chiều cao \geq 2m, đường kính thân cây \geq 4cm (đối với cây tiểu mộc); chiều cao \geq 3m, đường kính thân cây \geq 5cm (đối với cây trung mộc và đại mộc).

+ Dải phân cách có bề rộng nhỏ hơn 3m chỉ trồng cỏ, cây bụi thấp, cây cảnh. Các dải phân cách rộng từ 3m trở lên có thể trồng loại cây thân thẳng có chiều cao, tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Trên chiều dài dải phân cách giữa giáp các nút giao cách 3m đến 5m không được trồng cây che chắn tầm nhìn.

+ Cây xanh phải trồng cách các góc phố tối thiểu 5m tính từ điểm lề đường giao nhau gần nhất, không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông, cách các họng cứu hoả tối thiểu 2m, cách cột đèn chiếu sáng và nắp hố ga tối thiểu 1m, cách mạng lưới đường dây, đường ống kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cáp ngầm) tối thiểu 1m; vị trí trồng cây nằm ở khoảng trước ranh giới hai nhà mặt phố và đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.

+ Ô đất trồng cây xanh trên hè phố: Kích thước hình vuông hoặc hình tròn kích thước và loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùng một loại cây trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường; có lớp lát xung quanh gốc với cao độ bằng cao độ vỉa hè và thiết kế thoáng để thuận tiện cho việc chăm sóc cây. Tận dụng các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm xung quanh gốc cây hoặc thành dải xanh để tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị.

+ Một số quy định khác về trồng cây trên hè phố tại Bảng sau:

Bảng 3: Quy định về trồng cây trên hè phố

TTPhân loại câyChiều caoKhoảng cách trồngKhoảng cách tối thiểu đến mép ngoài bó vỉa hèChiều rộng hè phố
1Loại 1 (tiểu mộc)≤10m4m - 8m0,6 m3m - 5m
2Loại 2 (trung mộc)>10m – 15m8m - 12m0,8 m> 5m
3Loại 3 (đại mộc)>15m12m - 15m1,0 m> 5m