vanban.org

Điều 14. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Lai Châu Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 28/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu · 43/2018/QĐ-UBND
10/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc

1. Đối với cảnh quan kiến trúc trục đường, tuyến phố

a) Việc bố trí các công trình kiến trúc, xây dựng dọc hai bên trục đường, tuyến phố cần đảm bảo đảm sự kết nối thống nhất về hình thái, không gian đô thị.

b) Mặt ngoài nhà (mặt tiền, các mặt bên), mái công trình phải có kiến trúc, màu sắc phù hợp và hài hòa với kiến trúc công trình lân cận, bảo đảm sự thống nhất kiến trúc của toàn trục đường, tuyến phố. Hạn chế kiến trúc không phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ của cộng đồng dân cư.

c) Khuyến khích không sử dụng các màu đen, màu tối sẫm, các gam màu nóng có độ tương phản cao (đỏ, tím, lam,...) làm màu chủ đạo bên ngoài công trình.

d) Đối với công trình có tầng hầm thì phần nổi tầng hầm không cao quá 1,2m so với cao độ vỉa hè hiện hữu. Vị trí lối lên xuống (ram dốc) cách lộ giới tối thiểu 3m;

e) Không được xây dựng, lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép của công trình kiến trúc, xây dựng (trừ trường hợp những nhà được quảng cáo trên ban công, các công trình quảng cáo, trạm phát sóng).

f) Phải có biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như: Cục nóng điều hòa, bồn nước mài, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời...;

g) Hè phố, đường đi bộ trên trục đường, tuyến phố chính phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc của từng tuyến phố, khu vực trong đô thị theo quy hoạch được duyệt;

h) Trên trục đường, tuyến phố phải trồng cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp. Cây xanh đường phố phải tuân thủ quy định của quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định tại Quy chế này.

2. Quy định đối với công trình xây dựng trên trục đường, tuyến phố:

a) Công trình kiến trúc được phép xây dựng: Theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt;

b) Mật độ xây dựng công trình trong khuôn viên: Theo Đồ án quy hoạch được phê duyệt hoặc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

c) Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới:

Phải tuân thủ quy định tại Khoản 2.8.5, Mục 2.8, Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng, cụ thể:

- Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định trong bảng sau đây:

Bảng 1: Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình

Lộ giới đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình (m)Chiều cao xây dựng công trình (m)
≤16192225≥ 28
< 1900346
19 ÷ < 2200036
22 ÷ < 2500006
≥ 2500006

- Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần để công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần để công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).

- Các tuyến đường, phố đã có quy hoạch hoặc thiết kế đô thị được duyệt: Khoảng lùi tối thiểu 3m; phần khoảng lùi 3m, được phép đổ mái bằng tầng 1, kết cấu không gắn liền với công trình chính, mọi bộ phận của nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đó.

- Đối với các trường hợp đã thực hiện xây dựng theo quy định trước đây nếu có nhu cầu cải tạo lại phần khoảng lùi 3m thì thực hiện theo quy định.

- Chiều cao tầng đối với các tuyến phố chưa có thiết kế đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải đảm bảo:

+ Chiều cao tầng 01 là 3,9m; Chiều cao từ tầng 02 là 3,6m; Chiều cao từ tầng 03 trở lên là 3,3m.

+ Riêng phần xây dựng trong khoảng lùi 3m, chiều cao 3,9m tính từ cốt vỉa hè, chiều cao lan can được phép xây cao 0,9m.

Hình 2: Sơ đồ điển hình quy định khoảng lùi công trình so với lộ giới

d) Tầng cao, chiều cao tầng nhà, chiều cao xây dựng, cao độ nền công trình:

kg

- Phải tuân thủ quy định tại các Khoản 2.8.5, Khoản 2.8.6, Mục 2.8, Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng.

- Quy định cho các trường hợp cụ thể theo Phụ lục 4 Quy chế này.

e) Khoảng cách tối thiểu giữa các dãy công trình phụ thuộc vào chiều cao, độ dài, vị trí công trình, quy mô cấu tạo kiến trúc công trình, yêu cầu tổ chức không gian tuyến phố, nhưng phải đảm bảo quy định sau:

- Khoảng cách giữa các cạnh dài của hai dãy nhà có chiều cao nhỏ hơn 46m phải đảm bảo \geq 1/2 chiều cao công trình và không được nhỏ hơn 7m.

- Khoảng cách giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà có chiều cao nhỏ hơn 46m phải đảm bảo \geq 1/3 chiều cao công trình và không được nhỏ hơn 4m.

- Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè);

- Nếu dãy nhà có độ dài của cạnh dài và độ dài của đầu hồi bằng nhau, mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất trong số các đường tiếp giáp với lô đất đó được hiểu là cạnh dài của ngôi nhà.

Trường hợp 16m \leq h < 46m thì b_1 \geq \frac{1}{2}h và b_1 \geq 7m; b_2 \geq \frac{1}{2}h và b_2 \geq 4m

Trường hợp h < 16m thì b_1 \geq 4m và b_2 \geq 3m

Hình 3: Sơ đồ điển hình quy định khoảng cách đối với các dãy nhà

Đối với các tuyến phố trong khu vực cải tạo, chỉnh trang, khoảng cách giữa các dãy nhà liền kề hoặc công trình riêng lẻ theo quy định sau:

- Đối với các dãy nhà cao từ 16m trở lên: Phải đảm bảo quy định về khoảng cách bằng 70% quy định về khoảng cách đối với các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch mới.

- Đối với các dãy nhà cao dưới 16m: Phải đảm bảo khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dãy nhà tối thiểu là 4m và khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu hồi của 2 dãy nhà có đường giao thông chung đi qua là 3m (khoảng cách từ ranh giới lô đất đến tim đường giao thông chung tối thiểu là 1,5m).

- Trong trường hợp hai dãy nhà có chiều cao khác nhau thuộc 2 lô đất liền kề của hai chủ sở hữu quyền sử dụng đất khác nhau, khoảng cách tối thiểu từ mỗi dãy nhà đó đến ranh giới giữa 2 lô đất phải đảm bảo tối thiểu bằng 50% khoảng cách tối thiểu giữa hai dãy nhà có chiều cao bằng chiều cao của dãy nhà đó.

f) Quan hệ giữa công trình với các công trình bên cạnh:

- Công trình không được vi phạm ranh giới của các công trình bên cạnh.

- Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống) được vượt quá ranh giới của lô đất bên cạnh;

- Không được xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh.

g) Các công trình có mặt quay ra trục đường, tuyến phố:

- Khuyến khích việc xây dựng mái đón, mái hè trên các tuyến phố có công trình công cộng, dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ.

- Mái đón, mái hè phố phải đảm bảo mỹ quan đô thị, tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, không vượt quá chỉ giới đường đô theo quy hoạch được duyệt, có độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào các việc khác (như làm ban công, sân thượng, sân bay chậu cảnh...).

- Các bộ phận đưa ra ngoài công trình: Móng nhà, bậc thềm, ô văng, sẽ nổ, mái đón... phải tuân thủ các quy định tại Khoản 2.8.10, Mục 2.8, Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng.

h) Các công trình tại góc phố giao nhau, vị trí điểm nhấn:

- Công trình có vị trí tại góc phố giao nhau phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông trên trục đường, tuyến phố theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCXD 07:2010/BXD.

- Các ngôi nhà ở góc đường phải được cắt vát theo quy định tại Khoản 4.3.4, Mục 4.3, Chương IV Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN

01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng. Kích thước vạt góc tính từ điểm giao nhau với các lộ giới theo bảng sau:

Bảng 2: Kích thước vạt góc tính từ điểm giao nhau với các lộ giới

Góc cắt giao nhau với lộ giớiKích thước vạt góc (mm)
Nhỏ hơn 45^{0}8000 x 8000
Lớn hơn hoặc bằng 45^{0}5000 x 5000
90^{0}(2000-5000) x (2000-5000)
Nhỏ hơn hoặc bằng 135^{0}3000 x 3000
Lớn hơn 135^{0}2000 x 2000

Kích thước vạt góc tại góc cắt giao nhau với lộ giới nhỏ hơn 450

Kích thước vạt góc tại góc cắt giao nhau với lộ giới lớn hơn hoặc bằng 450

Kích thước vạt góc tại góc cắt giao nhau với lộ giới bằng 900

Kích thước vạt góc tại góc cắt giao nhau với lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 1350

Kích thước vạt góc tại góc cắt giao nhau với lộ giới lớn hơn 1350

Hình 4: Hình minh họa kích thước vạt góc tại các điểm giao nhau

i) Quy định đối với công trình ở vị trí điểm nhấn: Như quy định tại các Điều 36 Quy chế này.

j) Hàng rào, cổng ngõ, sân công trình:

- Cổng và hàng rào công trình phải được thiết kế phù hợp với kiến trúc tổng thể của công trình và hài hoà với kiến trúc chung của đô thị.

- Nhà công cộng, dịch vụ có đông người ra vào, tụ họp (trường học, bệnh viện, rạp hát, sân vận động...) phải đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn: Có diện tích tập kết người và xe trước cổng.

- Có đủ diện tích sân, bãi cho số người ra vào công trình (kể cả khách vãng lai) có thể ra vào, tụ tập, để xe một cách thuận lợi và an toàn.

- Hình thức cổng, hàng rào, vị trí, quy mô diện tích sân bãi: Theo quy định tại quy hoạch chi tiết đô thị, thiết kế đô thị được duyệt.

- Không khuyến khích xây tường rào. Trường hợp tường rào do nhu cầu bảo vệ phải có hình thức đẹp, thoáng, chiều cao tường xây đặc không quá 0,8m, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan quản lý đô thị.

- Trường hợp trục đường, tuyến phố chưa có quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, áp dụng theo quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và thiết kế xây dựng công trình.

3. Quy định đối với các công trình quảng cáo, biển báo, thông tin, tiện ích đô thị:

a) Các tiện ích đô thị như: Ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, các biển hiệu, biển chỉ dẫn, biển báo,... phải đảm bảo mỹ quan, hài hoà với công trình kiến trúc khu vực; bảo đảm thuận tiện cho người sử dụng, an toàn cho dân cư.

b) Biển thông báo, công trình quảng cáo, thông tin phải bảo đảm không được làm hạn chế tầm nhìn hoặc che khuất biển báo hiệu và tín hiệu điều khiển giao thông.

4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật trên trục đường, tuyến phố: Tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng và quy định tại Điều 42 Quy chế này.