Điều 34. Quy định đối với nhà ở chung cư
1. Các loại nhà ở chung cư:
a) Nhà chung cư cao tầng
b) Nhà chung cư hỗn hợp nhà ở - dịch vụ
c) Nhà chung cư thuộc dự án Nhà ở xã hội
2. Quy định chung:
a) Yêu cầu đối với khu nhà chung cư:
- Phù hợp với quy hoạch chung được duyệt;
- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng;
- Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, thuận tiện cho việc chữa cháy và đảm bảo vệ sinh môi trường;
- Phải đảm bảo có đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện, cấp thoát nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của đô thị.
b) Đối với công trình nhà chung cư:
- Phải đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh;
- Bảo đảm giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng hiện tại và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố với công trình xây dựng tạm thời;
- Tận dụng thông gió tự nhiên mát về mùa hè, hạn chế gió lạnh về mùa đông; tránh tạo thành vùng áp lực gió;
- Thuận tiện cho việc thiết kế đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Cung cấp điện, nước, thoát nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc, cấp ga, giao thông, sân vườn, cổng và tường rào;
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước mưa phải được thiết kế tách riêng. Nếu hệ thống thoát nước đấu nối với hệ thống thoát nước chung của đô thị thì nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra khu vực thoát nước của đô thị;
- Tuân thủ các quy định khác liên quan tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư.
c) Quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng nhà chung cư: Theo quy định hiện hành về quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng.
d) Việc quản lý sử dụng nhà chung cư thực hiện theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/2/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Quy định cụ thể:
a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà chung cư tùy thuộc vào diện tích lô đất và chiều cao công trình, theo quy định tại Bảng 2.7a Khoản
2.8.6 Mục 2.8 Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng.
b) Khoảng lùi tối thiểu của nhà chung cư tùy thuộc vào vị trí công trình, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới nhưng phải thỏa mãn quy định trong bảng 2.5 Khoản 2.8.5 Mục 2.8 Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng, không được nhỏ hơn 6m đối với nhà chung cư có chiều cao trên 28m.
c) Khoảng cách giữa các mặt nhà đối diện của hai nhà chung cư độc lập theo quy định tại Khoản 2.8.4 Mục 2.8 Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng, đồng thời phải đảm bảo điều kiện thông gió, chiếu sáng tự nhiên, an toàn khi có cháy và không được nhỏ hơn 25m.
d) Đối với nhà chung cư trong khu vực đô thị hiện hữu, khoảng cách giữa các nhà theo quy định tại Khoản 2.10.5 Mục 2.10 Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng.
e) Khoảng cách an toàn phòng chống cháy trong khu nhà chung cư, đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông thuỷ không nhỏ hơn 3,5m và chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25m. Cuối đường cụt phải có khoảng trống để quay xe. Kích thước chỗ quay xe không nhỏ hơn 15m x 15m.
f) Việc bố trí sân, chỗ đỗ xe của nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Khoản 2.8.14. Mục 2.8., Khoản 2.10.8. Mục 2.10. và Khoản 4.3.3. Mục 4.3. Chương IV Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng.
g) Đối với nhà chung cư thuộc dự án Nhà ở xã hội: Theo quy định của pháp luật về nhà ở xã hội.