Điều 35. Quy định đối với nhà ở riêng lẻ
1. Mật độ xây dựng, kích thước lô đất xây dựng nhà ở:
a) Mật độ xây dựng tối đa áp dụng cho các loại nhà ở theo diện tích lô đất xây dựng nhà ở theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt.
b) Đối với khu đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt thì áp dụng quy định mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế, riêng lẻ và nhóm nhà chung cư được quy định trong Bảng sau:
Bảng 4: Mật độ xây dựng thuần tối đa trong lô đất xây dựng công trình
| Diện tích lô đất (m^{2}/căn nhà) | ≤80 | 100 | 200 | 300 | 500 | ≥1.000 |
| Mật độ xây dựng tối đa (%) | 100 | 80 | 70 | 60 | 50 | 40 |
c) Trường hợp thừa đất có diện tích nằm giữa các giá trị trong bảng trên thì mật độ xây dựng được tính theo công thức nội suy như sau:
Nt = Nb - ((Nb-Na)/(Ga-Gb)) \times (Gt - Gb)
Trong đó:
- Nt : Mật độ xây dựng tối đa cho phép theo diện tích lô đất cần tính. Đơn vị tính: %.
- Gt: Diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính: m².
- Ga: Diện tích lô đất cần tính diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính: m².
- Gb: Diện tích lô đất cần dưới diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính : m².
- Na: Mật độ xây dựng tương ứng với Ga. Đơn vị tính: %.
- Nb: Mật độ xây dựng tương ứng với Gb. Đơn vị tính: %.
2. Kích thước, diện tích lô đất xây dựng nhà ở:
a) Diện tích lô đất theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt.
b) Đối với khu đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt: Diện tích tối thiểu của lô đất áp dụng các quy định tại Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thừa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình:
a) Trường hợp nhà ở thuộc khu vực có quy hoạch đô thị: Tuân thủ các quy định của Đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt.
b) Đối với nhà ở thuộc khu vực chưa có quy hoạch đô thị được duyệt: Áp dụng theo quy định tại các Khoản 2.8.5, 2.8.6 và 2.8.7 Mục 2.8. Khoản 2.10.4. Mục 2.10. Chương II. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng.
c) Đối với nhà ở thuộc khu vực hiện hữu có đường ngõ, hẻm đang tồn tại nhiều kiến trúc kiên cố, hoặc chiều sâu nhà, lô đất không đủ điều kiện để bố trí khoảng lùi theo quy định, chỉ giới xây dựng công trình được trùng với chỉ giới đường đỏ, đồng thời phải đảm bảo khoảng cách an toàn về điện theo quy định pháp luật hiện hành.
d) Những trường hợp cụ thể do cơ quan quản lý quy hoạch thành phố Lai Châu xem xét, quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Phần nhà được phép nhỏ quá chỉ giới xây dựng:
a) Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: Áp dụng quy định tại Bảng 2.9, Bảng 2.10 Khoản 2.8.10. Mục 2.8 Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN: 01/2008/BXD Quy hoạch Xây dựng.
b) Trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ:
- Các bộ phận của công trình sau đây: Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ô-văng, mái đua, mái đón được phép nhỏ ra theo Bảng 5 nhưng không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
Bảng 5: Các bộ phận nhà được phép nhỏ ra trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ
| TT | Bộ phận được nhỏ ra | Độ cao so với mặt hè (m) | Độ vươn tối đa (m) |
| 1 | Bậc thềm, vệt dắt xe | 0 -0,2 | 0,3 |
| 2 | Ống đứng thoát nước mưa | 0,2 | |
| 3 | Bậu cửa, gờ chỉ trang trí | > 1,0 | 0,2 |
| 4 | Kết cấu di động: Mái dù, cánh cửa | > 2,5 | 1,0 |
- Riêng ban công, ô văng được nhỏ quá chỉ giới xây dựng không quá 1,4m và không được che chắn tạo thành buồng hay lô-gia. Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng trong khoảng không từ độ cao 3,5m so với mặt vỉa hè trở lên theo dưới đây:
Bảng 6: Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng
| Chiều rộng lộ giới (m) | Độ vươn ra tối đa (m) |
| Dưới 7m | 0 |
| 7÷12 | 0,9 |
| >12÷15 | 1,2 |
| >15 | 1,4 |
- Phần ngầm dưới mặt đất: Mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
- Mái sành đón, mái hè phố:
+ Phải được thiết kế cho cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo cảnh quan;
+ Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy;
+ Ở độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và đảm bảo mỹ quan đô thị;
+ Không vượt quá chỉ giới đường đỏ;
+ Bên trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh...).
5. Cao độ nền tối đa công trình:
a) Tuân thủ quy định của đồ án quy hoạch chi tiết, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.
b) Đối với công trình thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt, áp dụng các quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và thiết kế xây dựng công trình.
6. Tầng cao, chiều cao công trình:
a) Số tầng cao tối đa, tầng cao trung bình của từng khu đất xây dựng, chiều cao nhà thực hiện theo Quy hoạch được duyệt.
b) Chiều cao nhà được tính từ tầng 1 đến tầng trên cùng, sân thượng chỉ có mái che phần cầu thang không tính là 1 tầng và chiều cao nhà chỉ tính đến lan can sân thượng. Nhà liên kế, liên kế có sân vườn, biệt lập, biệt thự được xây dựng tầng hầm, tầng lửng.
c) Đối với các nhà ở thuộc cấu thành của dãy phố thì cao độ nền công trình so với cao độ hè phố theo quy hoạch được duyệt và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
d) Chiều cao tầng 1 công trình là 3,9m, tầng thứ 2 là 3,6m; các tầng còn lại là 3,3m.
Hình 5: Quy định về phần nhà xây dựng sau chỉ giới đường đỏ
6. Hình thức kiến trúc công trình:
a) Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá - xã hội của cộng đồng.
b) Kiến trúc nhà ở phải đa dạng các loại nhà ở, loại căn hộ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng thu nhập của các tầng lớp dân cư trên địa bàn; sử dụng có hiệu quả quỹ đất dành cho phát triển nhà ở.
c) Nhà ở xây dựng hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm hài hoà về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp với quy hoạch chung và thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.
d) Mặt tiền các ngôi nhà dọc các tuyến phố, ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực lân cận thì không được bố trí làm sân phơi quần áo hoặc trưng bày các đồ vật làm mất mỹ quan đô thị.
e) Mái nhà trong các khu ở khuyến khích sử dụng hình thức mái dốc. Các phần nhỏ lên phía trên (như bể chứa nước, ăngten chảo, khung thang máy...) phải bố trí khuất vào khối tích công trình.
7. Vật liệu xây dựng công trình:
a) Khuyến khích sử dụng vật liệu truyền thống, vật liệu địa phương, vật liệu sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng lượng.
b) Hạn chế các vật liệu không bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường đô thị trừ những trường hợp được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.
8. Công trình nhà ở tại góc giao lộ và tường rào công trình: Như quy định tại Khoản 2, Điều 14 Quy chế này.
9. Quy định đối với nhà biệt thự, nhà ở cao tầng:
a) Về mật độ xây dựng, kích thước diện tích lô đất, tầng cao, chiều cao xây dựng, hệ số sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi: Áp dụng theo quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.
b) Đối với nhà biệt thự, nhà ở cao tầng thuộc khu vực chưa có đồ án quy hoạch đô thị áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4319: 2012 Nhà và công trình công cộng và quy định tại Quy chế này.
10. Quản lý xây dựng các công trình nhà ở cải tạo, xây tạm, bán kiên cố:
a) Đối với nhà ở cải tạo trong các khu dân cư hiện hữu: Thực hiện theo các quy định của quy hoạch chi tiết được duyệt, quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
b) Đối với nhà tạm, nhà bán kiên cố nằm trong khu đô thị mới có quy hoạch chi tiết được duyệt và đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền: Không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, thay nền, vách ngăn).
c) Đối với nhà trong khu đô thị mới đã có Quy hoạch chi tiết được duyệt nhưng chưa triển khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Được xem xét cấp Giấy phép xây dựng tạm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.