vanban.org

Điều 33. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Lai Châu Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 28/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu · 43/2018/QĐ-UBND
10/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Quy định quản lý quy hoạch kiến trúc

1. Quy định chung

a) Kiến trúc các công trình công cộng xây dựng mới trong khu đô thị hiện hữu phải tuân thủ quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt.

b) Các công trình công cộng đều phải có khoảng không gian thoáng, cây xanh sân vườn bảo đảm tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình phải đạt tối thiểu 30%.

c) Đối với các công trình nằm trong khu đô thị chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy định quy hoạch, kiến trúc được duyệt, ban hành phải tuân thủ quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế xây dựng công trình.

d) Các công trình kiến trúc có vị trí ảnh hưởng đến bộ mặt đô thị thì chủ đầu tư phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc và của cộng đồng trước khi thực hiện đầu tư xây dựng.

e) Khuyến khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, văn minh có tính thẩm mỹ cao đồng thời phải phù hợp với tính chất của công trình.

f) Công trình phải bảo đảm an toàn, bền vững trong quá trình sử dụng, thích hợp cho mọi đối tượng khi tiếp cận các công trình kiến trúc đô thị; bảo đảm hài hoà giữa các yếu tố tạo nên kiến trúc đô thị như vật liệu, màu sắc, chi tiết trang trí.

g) Về màu sắc, vật liệu công trình:

- Sử dụng màu sắc cho công trình nhằm tạo sự đa dạng và ấn tượng riêng. Hạn chế sử dụng những gam màu quá sáng hoặc tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc thái hài hòa.

- Khuyến khích các giải pháp sử dụng các loại vật liệu, vỏ bao che công trình theo quy định của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCXDVN 09:2005 “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả”.

h) Đối với các công trình hành chính, y tế, giáo dục:

- Vị trí công trình phải tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; khoảng cách ly vệ sinh môi trường đối các công trình, các nguồn gây ô nhiễm khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Các khu cơ quan hành chính, y tế, giáo dục của đô thị phải có kiến trúc trang nghiêm, hài hoà với cảnh quan kiến trúc đô thị.

- Cổng, hàng rào, nơi treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế kịp thời.

- Đối với các công trình tập trung đông người (trường học, bệnh viện) trước lối vào công trình phải bố trí bãi đỗ xe theo quy định, tránh tình trạng dừng, đỗ xe lấn chiếm lòng lề đường.

i) Đối với các công trình khách sạn, thương mại dịch vụ:

- Kiến trúc phải phù hợp với công năng sử dụng công trình.

- Khuyến khích xây dựng công trình có hình thức kiến trúc hiện đại, dân tộc, đáp ứng yêu cầu tiết kiệm năng lượng, tạo cảnh quan môi trường đô thị xanh, sạch, đẹp.

j) Đối với các công trình văn hoá, thể dục thể thao:

- Bảo đảm tính nghệ thuật, thẩm mỹ cao đối với không gian, kiến trúc của các công trình.

- Khuyến khích thiết kế các công trình kiến trúc kết hợp hài hòa không gian mặt nước, cây xanh, sân vườn xung quanh.

- Đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định.

2. Quy định cụ thể:

a) Mật độ xây dựng các công trình trong khuôn viên:

- Đối với các công trình tại khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt: Tuân thủ quy định về mật độ xây dựng của đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt.

- Đối với các công trình công cộng thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết:

+ Trường hợp xây dựng mới thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế này, đồng thời phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng.

+ Trường hợp công trình cải tạo chỉnh trang: Cải tạo, chỉnh trang mà không tăng mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng cho phép giữ nguyên mật độ xây dựng hiện trạng; Trường hợp tăng mật độ xây dựng hoặc tầng cao xây dựng hoặc phá đi xây lại, áp dụng các quy định tại Khoản 2.10.6, Mục 2.8, Chương II QCXDVN 01:2008.

b) Quy định về khoảng lùi công trình so với lộ giới, tầng cao, chiều cao xây dựng, cao độ nền công trình; khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà, công trình; quan hệ giữa công trình với các công trình bên cạnh:

- Đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được phê duyệt tuân thủ theo quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

- Đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt: Tuân thủ các quy định tại Khoản 2.8.4; 2.8.5; 2.8.6; 2.8.10; 2.8.11; 2.12 Mục 2.8 Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng.

- Đối với công trình công cộng trên các trục đường, tuyến phố chính: Áp dụng các quy định tại Mục 3, Chương II của Quy chế này.

c) Công trình tại vị trí góc phố: Công trình xây dựng phải được cắt vát góc theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Quy chế này.

d) Bố trí các trang thiết bị kỹ thuật công trình:

- Bể chứa nước mái, bồn nước mái, thông gió, thiết bị điều hoà phải lắp đặt hợp lý không để lộ trên mái công trình hoặc mặt tiền công trình.

- Miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố.

- Cục nóng điều hòa nhiệt độ không khí nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2,7m và không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè, đường phố.

e) Đối với biển báo, biển quảng cáo trên công trình: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2.8.15 Mục 2.8 Chương II Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 Quy hoạch xây dựng và Quyết định số 1602/2015/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030.

f) Đối với công trình công cộng tại vị trí điểm nhấn theo quy định tại Điều 36 Quy chế này.