vanban.org

Điều 39. Quy định chung — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Lai Châu Ban hành 14/12/2018 Hiệu lực 28/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu · 43/2018/QĐ-UBND
10/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Quy định chung

1. Khi lựa chọn đất phát triển khu dân cư hoặc xây dựng công trình cần tránh những khu vực đã có lịch sử trượt lở đất trước đây.

2. Hạn chế bố trí khu dân cư, công trình vào khu vực chưa ổn định về địa chất công trình như khu vực gần hồ, đập mới xây dựng, những khu vực mới cải tạo đảo, đập địa hình... Cần có sự theo dõi, tính toán đảm bảo sự ổn định của địa chất trước khi xây dựng công trình.

3. Những nơi trượt lớn, lũ quét thành dòng chảy bùn đá, hang các-xto phát triển mạnh, các đứt gãy đang hoạt động... không cho phép xây dựng công trình. Khi có nhu cầu đặc biệt bắt buộc phải sử dụng vùng đất này thì phải có biện pháp xử lý nền đủ tin cậy.

4. Quy hoạch tổng thể của công trình xây dựng ở vùng núi phải được bố trí hợp lý tuỳ theo yêu cầu sử dụng, điều kiện địa hình, địa chất. Các công trình chính (chủ thể) cần bố trí ở chỗ có nền đất tốt, đảm bảo sự phù hợp giữa kết cấu bên trên với nền đất bên dưới móng.

5. Trong trường hợp phải xây dựng công trình ở gần bờ sông, suối thì phải kiểm tra ổn định do xói lở bờ của dòng chảy hoặc những tai biến do lũ quét.

6. Đối với những công trình xây dựng ở khu vực đồi núi dốc, khi cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phép xây dựng công trình cần lưu ý đến các vấn đề sau:

a) Đảm bảo công trình không nằm trong những khu vực được cảnh báo có nguy cơ sạt lở hoặc những khu vực trong quy hoạch đô thị đã được xác định hạn chế hoặc cấm xây dựng. Hạn chế tối đa việc quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng tại những khu vực có độ dốc cao.

b) Đối với những khu vực sườn dốc đã ổn định, hạn chế tác động thay đổi địa hình tự nhiên dẫn đến sạt lở đất.

c) Đối với những khu vực mới đào đắp, cần có những giải pháp gia cố, chấn đỡ chống trượt lở.

d) Đối với những công trình nằm dưới mái dốc cao cần có giải pháp đào đắp, gia cố mái dốc phù hợp và đảm bảo khoảng cách an toàn từ công trình đến mái dốc.

e) Cần quan tâm đến ổn định độ dốc khu vực xây dựng công trình và báo cáo khảo sát địa chất khi tính toán kết cấu công trình.

f) Cần xem xét đến khả năng thu gom và hệ thống thoát nước của dự án. Hệ thống thoát nước nên thiết kế hạng bậc thang để giảm tốc độ dòng chảy.

g) Đối với những công trình trên khu vực mái dốc cần hạn chế tối đa bề mặt để thẩm thấu nước vào đất.

h) Hạn chế việc chặt bỏ các cây rễ sâu nằm trong khu vực dự án, khuyến khích trồng loài cây bản địa để kiểm soát tránh sự xói mòn và phá hoại dốc.

i) Trong quá trình xây dựng cần hạn chế tối đa việc đào đắp, gây chấn động mạnh ảnh hưởng đến an toàn của các công trình xung quanh.

j) Các cơ quan chức năng thường xuyên kiểm tra, rà soát và cảnh báo đến người dân về những khu vực có nguy cơ sạt lở. Xây dựng bản đồ phân vùng theo độ dốc địa hình để quản lý và có hướng dẫn xây dựng cụ thể.