vanban.org

Điều 14. Giá, đơn giá đấu thầu, đặt hàng cung ứng dịch vụ thủy lợi — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2018/QĐ-UBND
07/08/202673/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/202172/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 107/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giá, đơn giá đấu thầu, đặt hàng cung ứng dịch vụ thủy lợi

1. Giá, đơn giá, mức trần gói thầu, đặt hàng dựa trên quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Luật Thủy lợi; Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018.

2. Giá hợp đồng giao thầu và đặt hàng dựa trên cơ sở mức phí sử dụng dịch vụ trong biên bản hiệp thương, giá trúng thầu, giá đặt hàng và giá thương thảo trong ngày tổ chức đấu thầu, đặt hàng.

3. Thời gian cung ứng dịch vụ thủy lợi (bơm tưới, tiêu nước; bơm tưới tiêu nước kết hợp; cấp nước; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; bảo vệ đê bao chống lũ tiểu vùng và thủy lợi khác) sau khi được giao thầu hoặc đặt hàng được thực hiện:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ khi đầu tư xây dựng mới hệ thống trạm bơm điện được quyền khai thác trạm bơm điện; thời hạn khai thác cụ thể được thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu có). Tuy nhiên hàng năm phải hiệp thương lại giá gói thầu, đặt hàng theo mức trần được UBND tỉnh ban hành theo quy định.

b) Có hai trường hợp kết thúc quyền khai thác trạm bơm điện trước thời hạn theo thỏa thuận giữa nhà đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Do nhà đầu tư vi phạm những thỏa thuận với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc vi phạm thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thủy lợi theo hợp đồng cung ứng dịch vụ;

- Có ý kiến thống nhất bằng hoặc trên 70% số tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thủy lợi trong vùng cung ứng dịch vụ của trạm bơm điện để nhận lại quyền khai thác trực tiếp với các hình thức hợp tác xã, tổ hợp tác theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn này, nhà đầu tư cũng đã có thời gian khai thác ít nhất là 2/3 thời hạn khai thác tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

c) Việc chấm dứt trước thời hạn này sẽ được xem xét để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư trước đó. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thuê đơn vị độc lập thẩm định giá để chi trả kinh phí cho nhà đầu tư trước đó.

4. Thời gian cung ứng dịch vụ bảo vệ đê bao sau khi được giao thầu hoặc đặt hàng được thực hiện một năm. Trường hợp Tổ chức cung ứng dịch vụ đầu tư gia cố, nâng cấp, sửa chữa công trình thủy lợi và được sự đồng ý thỏa thuận, hiệp thương của Liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức thủy lợi cơ sở đại diện cho ít nhất 70% tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, thì thời gian cung ứng dịch vụ tùy thuộc vào kết quả hiệp thương.