vanban.org

Điều 5. Đơn vị tính đối với giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác — Nghị định 96/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 115/2026/NĐ-CP · 02/04/2026
Chính phủ Ban hành 30/06/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi · 96/2018/NĐ-CP
02/04/2026115/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 96/2018/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn vị tính đối với giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

1. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác được tính bằng tiền đồng (VNĐ) cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với từng loại hình sản phẩm, dịch vụ.

2. Đơn vị tính

a) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp: đồng/m3.

b) Tiêu nước cho khu công nghiệp bao gồm cả các nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao: đồng/nội dung công việc hoặc đồng/ha lưu vực tiêu, nhưng mức giá tối đa không quá 50% mức giá phẩm, dịch vụ thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa.

c) Kết hợp phát điện: đồng/đồng doanh thu (% giá trị sản lượng điện thương phẩm).

d) Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác: đồng/đồng doanh thu. Trường hợp được giao đất hoặc thuê đất phục vụ các mục đích nêu trên năm trong khu vực thuộc chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thì tính theo đồng/ha/năm.

đ) Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước: đồng/ha mặt thoáng/năm.

e) Kết hợp giao thông: đồng/tấn/lần hoặc đồng/m2/lượt.