vanban.org

Điều 15. Nguồn kinh phí thanh toán hợp đồng giao thầu, đặt hàng, cung ứng dịch vụ thủy lợi (bơm tưới, tiêu nước; bơm tưới tiêu nước kết hợp; cấp nước; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; bảo vệ đê bao chống lũ tiểu vùng và thủy lợi khác) — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2018/QĐ-UBND
07/08/202673/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/202172/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 107/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nguồn kinh phí thanh toán hợp đồng giao thầu, đặt hàng, cung ứng dịch vụ thủy lợi (bơm tưới, tiêu nước; bơm tưới tiêu nước kết hợp; cấp nước; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; bảo vệ đê bao chống lũ tiểu vùng và thủy lợi khác)

1. Kinh phí để thanh toán hợp đồng giao thầu, đặt hàng cung ứng dịch vụ thủy lợi (bơm tưới, tiêu nước; bơm tưới tiêu nước kết hợp; cấp nước; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; bảo vệ đê bao chống lũ tiểu vùng và thủy lợi khác) là do tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ chi trả theo hợp đồng và thực hiện theo Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 51 Luật Thủy lợi; Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 96/2018/NĐ-CP.

2. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ sử dụng kinh phí của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ để thực hiện đúng hợp đồng giao nhận thầu, đặt hàng và nội dung hoạt động dịch vụ trong biên bản hiệp thương.