vanban.org

Điều 22. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2018/QĐ-UBND
07/08/202673/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/202172/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 107/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục, hồ sơ thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang; hướng dẫn các chính sách về hoạt động cung ứng dịch vụ thủy lợi.

2. Thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 22. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3. Đề xuất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi tạo nguồn đối với những hệ thống công trình thủy lợi có quy mô lớn; quản lý, duy tu công trình đê điều, công trình phân lũ và các công trình phòng chống thiên tai.

4. Hướng dẫn và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thành lập liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức thủy lợi cơ sở và trình tự thủ tục thực hiện các phương thức cung ứng dịch vụ.

5. Báo cáo tình hình cung ứng và sử dụng dịch vụ thủy lợi, để hướng dẫn cho địa phương và tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ tổ chức thực hiện thống nhất trên toàn tỉnh.

6. Chủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh và xã hội tổ chức đào tạo, tập huấn cấp giấy chứng chỉ hành nghề về quản lý, vận hành khai thác trạm bơm tưới, tiêu nước, công trình kênh, cống, đê bao cho các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thủy lợi, thực hiện theo Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018; Điều 25, Điều 26 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018.

7. Tổ chức thanh tra chuyên ngành về hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, phối hợp với địa phương có liên quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

8. Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào các hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 6 Luật Thủy lợi.

9. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Quy định này.