vanban.org

Điều 20. Quy trình xét cấp kinh phí cho việc phòng, chống úng, hạn và sửa chữa công trình thủy lợi bị hư hỏng do thiên tai được thực hiện như sau: — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2018/QĐ-UBND
07/08/202673/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/202172/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 107/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quy trình xét cấp kinh phí cho việc phòng, chống úng, hạn và sửa chữa công trình thủy lợi bị hư hỏng do thiên tai được thực hiện như sau:

1. Khi thiên tai xảy ra gây mất mùa, thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng và hư hỏng công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành thành lập Đoàn (bao gồm Liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức thủy lợi cơ sở và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ) kiểm tra thực tế xem xét đánh giá xác định mức độ thiệt hại, lập biên bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xác định định mức bơm tưới, tiêu nước của từng vùng, đánh giá hư hỏng công trình thủy lợi và xác định mức độ thiệt hại năng suất, sản lượng cây trồng.

3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí hỗ trợ phòng chống thiên tai gây ra đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thủy lợi tạo nguồn do tỉnh và huyện quản lý:

a) Khi thiên tai xảy ra trên diện rộng (từ 02 tỉnh, thành trong khu vực trở lên): xin hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh;

b) Khi thiên tai xảy ra cục bộ (trên địa bàn tỉnh): hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, ngân sách dự phòng của tỉnh, huyện.

4. Phòng Tài chính, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thủy lợi (bơm tưới, tiêu nước; bơm tưới tiêu nước kết hợp; cấp nước; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; bảo vệ đê bao chống lũ tiểu vùng và thủy lợi khác) do Liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở; Tổ chức thủy lợi cơ sở, Hợp tác xã; Tổ hợp tác; Tổ chức, cá nhân quản lý:

a) Khi thiên tai xảy ra trên diện rộng (trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố): hỗ trợ từ ngân sách dự phòng của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố;

b) Khi thiên tai xảy ra cục bộ (trên địa bàn các xã, phường, thị trấn): hỗ trợ từ ngân sách dự phòng của các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn.