vanban.org

Điều 4. Giải thích một số từ ngữ — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2018/QĐ-UBND
07/08/202673/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/202172/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 107/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích một số từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi tạo nguồn, bao gồm:

a) Quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi tạo nguồn (có quy mô lớn) là quản lý, khai thác và bảo vệ nhiều công trình thủy lợi liên quan với nhau trong quản lý, vận hành nhằm tạo nguồn và điều tiết nước cho nhiều tiểu vùng, bảo vệ đê bao kiểm soát lũ cho cả hệ thống gồm nhiều tiểu vùng;

b) Quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tạo nguồn (có quy mô vừa và nhỏ) là quản lý, vận hành từng công trình thủy lợi riêng lẻ nhằm tạo nguồn và điều tiết nước cho các tiểu vùng.

2. Quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tiểu vùng là quản lý, vận hành, cung cấp nước tưới, tiêu nước, bơm tưới tiêu nước kết hợp trực tiếp cho các diện tích sản xuất, diện tích nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; bảo vệ đê bao chống lũ tiểu vùng phục vụ sản xuất và thủy lợi khác, bao gồm:

a) Dịch vụ bảo vệ đê bao chống lũ tiểu vùng;

b) Dịch vụ khai thác trạm bơm tưới, tiêu nước, bơm tưới tiêu nước kết hợp, cấp nước nuôi trồng thủy sản, cấp nước chăn nuôi;

c) Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt;

d) Dịch vụ thủy lợi khác (quy định tại Khoản 3 Điều 30 Luật Thủy lợi).

3. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (trạm thủy lợi liên huyện), liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức thủy lợi cơ sở, hợp tác xã, tổ hợp tác và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi gọi tắt là đơn vị cung ứng dịch vụ.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ gọi tắt là người sử dụng dịch vụ.

5. Hiệp thương dịch vụ là sự thoả thuận giữa đơn vị cung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ về nội dung, mức phí cung ứng và sử dụng dịch vụ.

6. Công trình trạm bơm điện, dầu được xây dựng, lắp đặt động cơ để bơm tưới và tiêu nước cho diện tích sản xuất.

7. Đường nước (tưới hoặc tiêu) là hệ thống kênh, mương (bằng đất hoặc vật liệu khác) dẫn nước từ đầu mối của trạm bơm đến nơi sản xuất và ngược lại.

8. Tiểu vùng là một khu vực diện tích đất sản xuất được bao đê bảo vệ khép kín.