vanban.org

Điều 5. Một số quy định chung — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2018/QĐ-UBND
07/08/202673/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/202172/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 107/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Một số quy định chung

1. Các trạm bơm dầu phải có kế hoạch nâng cấp chuyển sang bơm điện, nhằm giảm chi phí bơm tưới tiêu và từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.

2. Khi dự án, kế hoạch đầu tư trạm bơm điện có diện tích phục vụ tưới tiêu bao trùm cả đường nước bơm dầu và diện tích sử dụng nước từ bơm dầu, đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tổ chức, cá nhân khai thác trạm bơm dầu phải đầu tư nâng cấp chuyển sang bơm điện; nếu không thực hiện thì phối hợp hoặc giao lại đường nước, cống đập điều tiết nước cho tổ chức, cá nhân đầu tư khai thác trạm bơm điện. Tổ chức, cá nhân khai thác đường nước bơm dầu và người sử dụng dịch vụ được hưởng các chính sách tại Điều 21 của Quy định này.

3. Người sử dụng dịch vụ tưới, tiêu từ bơm dầu được quyền chuyển sang sử dụng dịch vụ từ bơm điện. Trường hợp trên 80% số người (hoặc trên 80% diện tích đất) sử dụng nước từ bơm dầu, đề nghị đầu tư nâng cấp chuyển sang bơm điện, nhưng tổ chức, cá nhân khai thác đường nước bơm dầu không thực hiện thì phải phối hợp hoặc giao lại đường nước, cống đập điều tiết nước cho tổ chức, cá nhân đầu tư khai thác trạm bơm điện mới với phí dịch vụ tưới, tiêu thấp hơn bơm dầu và chủ động thời vụ, thời gian trong quá trình sản xuất. Việc phối hợp hoặc giao lại được thực hiện theo Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 21 của Quy định này.

4. Đường nước là công trình công cộng, những người có đất canh tác trong phạm vi mà đường nước đó cung cấp nước, tiêu nước có quyền sử dụng, khai thác nếu có hợp đồng sử dụng dịch vụ.

5. Đất sản xuất nằm trong khu vực của một hệ thống cung ứng dịch vụ bơm tưới, tiêu nước đã ổn định thì người sử dụng dịch vụ chỉ có thể tách ra để sử dụng dịch vụ do hệ thống cung ứng khác hoặc tự cấp nước nhưng không ảnh hưởng đến việc tưới, tiêu nước của người sử dụng dịch vụ khác trong các trường hợp sau:

a) Khi được phép thay đổi mục đích sử dụng đất mà tổ chức cung ứng dịch vụ cũ không thể đáp ứng nhu cầu sử dụng hoặc bị chia cắt địa hình, địa vật không thể tiếp tục sử dụng dịch vụ do hệ thống cũ cung ứng;

b) Do tổ chức cung ứng dịch vụ cũ không đủ điều kiện tiếp tục cung cấp dịch vụ, hoặc nhiều lần vi phạm hợp đồng không đảm bảo cung ứng dịch vụ tốt (phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã);

c) Do dự án thủy lợi khác (được cấp thẩm quyền phê duyệt) hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư theo quy hoạch thực hiện cắt diện tích đó ra khỏi hệ thống cũ, hoặc trùm lên cả hệ thống cũ để tạo thành hệ thống thủy lợi mới.

6. Hoạt động cung ứng dịch vụ bơm tưới, tiêu nước kết hợp phải bảo đảm hai hoạt động đồng thời là bơm tưới đủ nước và bơm tiêu nước chống ngập úng cho các người sử dụng nước để sản xuất trong suốt vụ.

Điều 5. Một số quy định chung

7. Việc hiệp thương, đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ thủy lợi được tiến hành trên nguyên tắc công khai, tự nguyện, dân chủ và bình đẳng:

a) Tổ chức, cá nhân khác không được can thiệp vào mức phí sử dụng dịch vụ do sự thỏa thuận của người sử dụng dịch vụ và đơn vị cung ứng dịch vụ, mức phí này không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trong trường hợp không thống nhất được mức phí thì hai bên cùng chính quyền địa phương bàn bạc để đi đến thống nhất mức phí chung;

b) Nhằm bảo đảm việc khai thác công trình thủy lợi và nguồn lợi từ nước đạt hiệu quả, trên tinh thần đem lại lợi ích cho người sử dụng dịch vụ và đơn vị cung ứng dịch vụ với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội chung cho khu vực.

8. Sản phẩm của dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là diện tích (ha), mét khối (m3) hoặc theo nội dung công việc được tưới nước, tiêu nước, tưới tiêu nước kết hợp và cấp nước. Được xác định với các loại hình sau:

a) Sản phẩm của dịch vụ bảo vệ đê bao tính theo diện tích sản xuất được kiểm soát lũ trong vụ Thu Đông;

b) Đối với dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tạo nguồn, tính theo diện tích do hệ thống công trình thủy lợi tạo nguồn và điều tiết nước;

c) Ngoài các quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 8 Điều này thì thực hiện theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.