vanban.org

Điều 16. Nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thủy lợi — Quyết định 43/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 72/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2018/QĐ-UBND
07/08/202673/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/202172/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2016/QĐ-UBND Quy định hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 107/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thủy lợi

Nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức cung ứng dịch vụ thủy lợi thực hiện theo Điều 54, Luật Thủy lợi và các quy định sau:

1. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ trong quá trình cung ứng dịch vụ:

a) Tự trang bị phương tiện, vật liệu, máy móc, thiết bị, nhân lực dùng để cung ứng dịch vụ, kể cả các chi phí về nhiên liệu, điện năng tiêu thụ, tiền lương, chi phí khác; song song đó phải trang bị thêm các phương tiện, máy móc, thiết bị dự phòng khi cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo cung ứng dịch vụ tốt nhất;

b) Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ ký kết hợp đồng với đơn vị tổ chức đấu thầu, đặt hàng của khu vực sử dụng dịch vụ;

c) Thông báo quy trình cung ứng dịch vụ dựa trên lịch sử dụng dịch vụ;

d) Thường xuyên kiểm tra lắp đặt tiếp địa vỏ máy bơm, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc và các công trình thủy lợi sử dụng cho việc cung ứng dịch vụ;

đ) Cung ứng dịch vụ đến vị trí sử dụng và đúng theo yêu cầu sử dụng dịch vụ đã được nêu trong hợp đồng;

e) Nộp đầy đủ các khoản thuế đúng quy định của nhà nước. Đồng thời, phải có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ có quyền lợi trong quá trình cung ứng dịch vụ:

a) Yêu cầu đơn vị đấu thầu, đặt hàng ký hợp đồng, cung cấp các tài liệu liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của từng tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ;

b) Kiểm tra qui mô, loại đất, loại hình, lịch trình sử dụng dịch vụ;

c) Thu phí sử dụng dịch vụ như đã cam kết trong hợp đồng;

d) Yêu cầu cơ quan chức năng xác minh, xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng và yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra. Cụ thể:

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác công trình tạo nguồn do cấp tỉnh quản lý thì Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính xác minh, xử lý;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình tạo nguồn do cấp huyện quản lý (Trạm Thủy lợi liên huyện) thì Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế), Phòng Tài chính xác minh, xử lý;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thủy lợi (bơm tưới, tiêu nước; bơm tưới tiêu nước kết hợp; cấp nước; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; bảo vệ đê bao chống lũ tiểu vùng và thủy lợi khác) do liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức thủy lợi cơ sở, hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức, cá nhân quản lý thì Ủy ban nhân cấp xã xác minh, xử lý;

- Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ không thống nhất với những xử lý của các cơ quan chức năng, có quyền khiếu kiện đến cơ quan pháp luật xem xét xử lý.