vanban.org

Điều 9. Ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 30/09/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 25/09/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 42/2019/QĐ-UBND
10/10/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính “một cửa liên thông” các dự án đầu tư trực tiếp tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư phải ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án theo Điều 27, Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ. Thời điểm ký quỹ sau khi có quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thực hiện trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

2. Sau khi được quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để ký thỏa thuận đảm bảo đầu tư và nộp tiền ký quỹ vào tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc ký thỏa thuận được thực hiện ngay sau khi có sự thống nhất giữa Nhà đầu tư và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Việc ký quỹ và hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và theo nội dung thỏa thuận ký quỹ.