vanban.org

Điều 20. Lập, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 30/09/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 25/09/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 42/2019/QĐ-UBND
10/10/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính “một cửa liên thông” các dự án đầu tư trực tiếp tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 5 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Lập, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng

1. Sau khi phê duyệt dự án đầu tư, Nhà đầu tư tổ chức lập khảo sát xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng trình thẩm định để làm cơ sở tự tổ chức phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình.

2. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công các công trình thuộc thẩm quyền cơ quan cấp tỉnh:

a) Đối tượng phải thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công với các dự án Đầu tư trực tiếp của cơ quan cấp tỉnh quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP .

b) Quy trình thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 59/2015/NĐ-CP , cụ thể như sau:

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Hành chính công hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc trường hợp cần thực hiện việc thẩm tra phục vụ công tác thẩm định thì yêu cầu Nhà đầu tư thực hiện theo Khoản 2 và Khoản 4 Điều 30 Nghị định 59/2015/NĐ-CP trước khi lấy ý kiến thẩm định; nếu không cần thực hiện thẩm tra phục vụ công tác thẩm định Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan;

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc với công trình cấp II và cấp III, 06 (sáu) ngày làm việc với công trình dưới cấp III kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan có văn bản thẩm định các nội dung thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;

- Trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) ngày làm việc đối với công trình cấp II và cấp III, 16 (mười sáu) ngày làm việc với công trình dưới cấp III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có kết quả thẩm định thiết kế thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công gửi Nhà đầu tư.

3. Sau khi có kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, Nhà đầu tư tự tổ chức phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng.