vanban.org

Điều 8. Đăng ký kinh doanh tại Vĩnh Phúc để thực hiện dự án — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 30/09/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 25/09/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 42/2019/QĐ-UBND
10/10/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính “một cửa liên thông” các dự án đầu tư trực tiếp tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đăng ký kinh doanh tại Vĩnh Phúc để thực hiện dự án

1. Các trường hợp thực hiện đăng ký kinh doanh tại Vĩnh Phúc để thực hiện dự án, bao gồm;

a) Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp để triển khai dự án trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần theo Điều 25 của Luật Đầu tư; việc thành lập doanh nghiệp thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Nhà đầu tư trong nước phải thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 212 Luật Doanh nghiệp;

c) Nhà đầu tư trong nước chỉ cần đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 66, Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015;

d) Các trường hợp thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã và Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013;

đ) Các trường hợp không thuộc diện bắt buộc theo Điểm b và c Khoản 1 Điều này nhưng Nhà đầu tư có nhu cầu thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh;

e) Nhà đầu tư nước ngoài đã thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, Nhà đầu tư trong nước đã thành lập doanh nghiệp nhưng có nhu cầu thành lập thêm doanh nghiệp tại Vĩnh Phúc để thực hiện dự án;

2. Thực hiện đăng ký kinh doanh

a) Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký thành lập Liên hiệp Hợp tác xã Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Hành chính công hoặc đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử. Trong thời gian tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định, Phòng Đăng ký Kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để trả kết quả cho Nhà đầu tư.

b) Trường hợp đăng ký Hộ kinh doanh hoặc đăng ký thành lập Hợp tác xã, Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc trực tiếp tại phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử. Trong thời gian tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định, phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã để trả kết quả cho Nhà đầu tư.