vanban.org

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện triển khai dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài khu công nghiệp theo Luật Đầu tư — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 30/09/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 25/09/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 42/2019/QĐ-UBND
10/10/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính “một cửa liên thông” các dự án đầu tư trực tiếp tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện triển khai dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài khu công nghiệp theo Luật Đầu tư

1. Khi thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài khu công nghiệp theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Nhà đầu tư thực hiện một số hoặc tất cả các nhóm thủ tục như sau:

a) Quyết định chủ trương đầu tư; cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; đăng ký kinh doanh tại Vĩnh Phúc để thực hiện dự án (nếu có); ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết (đối với dự án có quy mô từ 5ha đất trở lên hoặc từ 02 ha trở lên đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư);

c) Lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;

d) Thông báo thu hồi đất; lập, lấy ý kiến, trình thẩm định phương án bồi thường, ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất; bàn giao đất tại thực địa, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

đ) Lập, thẩm định thiết kế xây dựng; lập, lấy ý kiến hoặc thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy; cấp giấy phép xây dựng;

e) Triển khai xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án, lắp đặt máy móc thiết bị; thực hiện nghiệm thu và đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu, cấp Giấy chứng nhận tài sản gắn liền với đất; thực hiện đảm bảo điều kiện đầu tư với dự án có ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; đưa dự án đi vào hoạt động.

2. Để rút ngắn thời gian Nhà đầu tư có thể thực hiện đồng thời các thủ tục độc lập không phụ thuộc kết quả của thủ tục khác trong các nhóm thủ tục tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này.