vanban.org

Điều 14. Thông báo thu hồi đất; lập, lấy ý kiến, trình thẩm định phương án bồi thường, ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 30/09/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 25/09/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 42/2019/QĐ-UBND
10/10/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính “một cửa liên thông” các dự án đầu tư trực tiếp tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thông báo thu hồi đất; lập, lấy ý kiến, trình thẩm định phương án bồi thường, ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Thông báo thu hồi đất: Thực hiện theo Quyết định số 1329/QĐ-CT ngày 22/5/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về Công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ và thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

Sau khi có Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo đến từng người có đất thu hồi, tổ chức họp phổ biến đến từng người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của dân cư nơi có đất thu hồi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

3. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm kê khai, kiểm đếm đất đai, tài sản trên đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổng thời gian thực hiện là 50 (năm mươi) ngày làm việc, trong đó thời gian niêm yết công khai và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ít nhất là 20 (hai mươi) ngày làm việc;

b) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất: Thời gian thẩm định không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.

4. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trong cùng một ngày trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

5. Công khai Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi công bố công khai quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc.

6. Đối với dự án thuộc diện Nhà đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất, Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về đất đai theo các Điều 15, 16, và 17 Quy định này.