vanban.org

Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân chủ trì giải quyết — Quyết định 42/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2022 Thay thế: 33/2022/QĐ-UBND · 30/09/2022
Vĩnh Phúc Ban hành 25/09/2019 Hiệu lực 10/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về thực hiện trình tự triển khai dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 42/2019/QĐ-UBND
10/10/202233/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính “một cửa liên thông” các dự án đầu tư trực tiếp tại Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2019/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân chủ trì giải quyết

1. Đảm bảo tuân thủ thực hiện trình tự thủ tục và thời gian thực hiện theo quy định này.

2. Công khai quy trình giải quyết nội bộ, thành phần hồ sơ giải quyết đối với từng thủ tục niêm yết tại trụ sở cơ quan.

3. Thực hiện công tác thẩm định đảm bảo tính độc lập, trung thực, khách quan trong quá trình thẩm định; bảo lưu ý kiến trong văn bản thẩm định của cơ quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo lưu ý kiến của mình. Nghiêm cấm các hành vi cản trở, tác động đến công tác thẩm định dẫn đến kết quả thẩm định không đảm bảo tính độc lập, trung thực, khách quan.