vanban.org

Điều 9. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2018
Hòa Bình Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 30/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 42/2014/QĐ-UBND
25/04/201817/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 26/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh

Xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 22, Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005; khoản 1, Điều 14, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ:

1. Đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân đã có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

2. Đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của cá nhân đó phải có tác dụng ảnh hưởng, nêu gương trong phạm vi ngành, lĩnh vực và toàn tỉnh được Hội đồng Khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xem xét, công nhận.

3. Đối với cá nhân người đứng đầu các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường.

4. Tỷ lệ số phiếu đồng ý trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng do Quy chế tổ chức và hoạt động Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh quy định.