Điều 8. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc
Xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 21, Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; khoản 1, 2, 4 Điều 3, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ:
1. Đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, trong đó có 06 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở.
2. Có đề tài nghiên cứu khoa học hoặc công trình nghiên cứu cấp tỉnh hoặc cấp nhà nước; sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu quả cao. Đề tài, giải pháp, công trình nghiên cứu đã được nghiệm thu, tổng kết, áp dụng có hiệu quả; giải pháp kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đã được cấp tỉnh công nhận và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
Hội đồng Khoa học, Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Hội đồng cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của đề tài nghiên cứu khoa học; sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của cá nhân.
3. Đối với cá nhân người đứng đầu các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường.
4. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh lần thứ hai.
5. Tỷ lệ phiếu đồng ý trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đạt tỷ lệ từ 90% trở lên.