vanban.org

Điều 31. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2018
Hòa Bình Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 30/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 42/2014/QĐ-UBND
25/04/201817/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 26/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân sau:

a) Tặng cho cá nhân có thành tích mưu trí, dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương Người tốt - Việc tốt; tập thể, cá nhân đạt giải nhất trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia; cấp tỉnh.

b) Tặng cho giáo viên trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển và học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế; tặng cho đội tuyển, vận động viên và Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển, vận động viên đoạt giải Vàng, bạc, đồng trong các kỳ thi cấp quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế. Ngoài ra còn được thưởng theo cơ chế riêng do Hội đồng nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

c) Tặng cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có nhiều thành tích xuất sắc góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh và phong trào thi đua của tỉnh;

d) Tặng cho các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh; tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài có công lao đóng góp xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh.

e) Tặng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc đạt danh hiệu Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình.

2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân (Khen thưởng theo chuyên đề, theo đợt):

Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; cải cách hành chính; phong trào thi đua gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu, các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương Đảng, của Chính phủ, của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các đợt thi đua của tỉnh. Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua giai đoạn từ 3 năm, 5 năm, 10 năm trở lên được Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng tối đa cho 10 tập thể, 20 cá nhân tiêu biểu xuất sắc; đối với chuyên đề thi đua ngắn hạn trong 1 năm thì Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng tối đa cho 05 tập thể, 10 cá nhân tiêu biểu có tác dụng nêu gương học tập trong phạm vi của tỉnh (tỷ lệ 70% cá nhân tiêu biểu, trực tiếp tham mưu, lao động, sản xuất; 30% đối với cán bộ lãnh đạo quản lý).

3. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (Khen thưởng thường xuyên) cho các tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do UBND tỉnh phát động; đạt giải Nhì, Ba các Khối Thi đua của tỉnh, các mặt công tác, các mục tiêu chuyên ngành; các xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp, hợp tác xã tiêu biểu, xuất sắc; các đơn vị, địa phương xuất sắc trong phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh (Phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới có cơ chế thưởng riêng do Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định hàng năm).  

b) Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao hoặc có 02 năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ, tích cực hưởng ứng và tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể cơ quan, đơn vị, địa phương; thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; tích cực tham gia các hoạt động xã hội; Tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh; các đoàn thể vững mạnh.

Đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường.

c) Ngoài các quy định tại khoản 3, Điều này, hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh tặng giải thưởng kèm theo Bằng khen cho các đơn vị đạt giải Nhất, Nhì, Ba toàn diện phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội (có cơ chế thưởng riêng do Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định hàng năm).

4. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (Khen thưởng thường xuyên) cho các cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do UBND tỉnh phát động;

b) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực công tác của tỉnh;

c) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có 02 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở. Nếu là đảng viên hàng năm phải được phân loại đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đối với người đứng đầu các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường.

5.  Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng, có tác dụng nêu gương học tập trong địa bàn cấp xã trở lên;

b) Công nhân có sáng kiến mang lại lợi ích được Hội đồng sáng kiến cơ sở công nhận và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, thành tích có phạm vi ảnh hưởng, tác dụng nêu gương học tập trong doanh nghiệp và tương đương;

c) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân giảm nghèo bền vững và tạo việc làm cho người lao động, thành tích có phạm vi ảnh hưởng, tác dụng nêu gương học tập trong cấp xã.

6. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hàng năm cho các Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có phạm vi ảnh hưởng, tác dụng nêu gương học tập trong cộng đồng và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị 50 triệu đồng trở lên.

b) Có thu nhập từ 500 triệu đồng trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân giảm nghèo bền vững và tạo việc làm cho người lao động.

c) Việc thẩm định, đánh giá mức độ đóng góp và thu nhập của Hộ gia đình do Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện trên cơ sở đánh giá giới thiệu của Chi bộ, Mặt trận, các đoàn thể và được Hội nghị nhân dân cấp thôn, bản, làng, khu dân cư thống nhất đề nghị.